[TẠP CHÍ KHHB PHÁT HÀNH NGÀY 11.01.1975]

TÔI HỌC GIẢI ĐOÁN LÁ SỐ TỬ VI

(Số ông B, sinh năm Giáp Dần, tháng 1 mồng 1 giờ Sửu)

(Của Lê Ốc Mạch tự Định Công Phổ)

Cung Mệnh ở Sửu có Tử Vi, Phá Quân đắc địa tốt, có Hóa Quyền ở Mệnh, Hóa Khoa ở Tài Bạch, Hóa Lộc ở Quan Lộc và Thiên Khôi ở Mệnh, Thiên Việt ở Thiên Di thật là tốt. Cung Mệnh có Hồng Loan, Thiên Riêu, Thiên Y, tÍnh nết trai lơ, lại có Cô Thần, Quả Tú tÍnh ham chơi, chậm lập gia đình. Được Văn Khúc, Văn Xương hợp chiếu thật là sang trọng, Cung Mệnh có Tiểu Hao, Thiên Hình hợp chiếu người ăn xài rộng e rằng bị đưa đến cửa công. Cung Mệnh ngộ Tuần xấu một tý.

Cung Thân cư Phúc Đức ở Mão tốt, vì Thiên Phủ là chủ tài lộc, số giàu to. Có Thai Phụ, Phong Cáo, Hóa Khoa, là khoa cử xuất thân, làm quan có chức vị cha mẹ được tặng phong. Cung Mệnh có Hồng Loan, Thiên Hỷ, Cung Thân có Đào Hoa, thêm nữa có Thiên Hình xung chiếu sợ rằng trăng hoa quá trớn bị đưa đến cửa công làm tổn hại danh giá nhất là Mệnh có Kình Dương. Thiên Không hợp chiếu có Kiếp Sát.

Cung Mệnh ở Sửu có Tử Vi, cung Thân ở Mão có Thiên Phủ, cung Phụ Mẫu ở Dần có Lộc Tồn, có thể gọi là Mệnh Thân giáp Lộc, là số giàu, vì giáp Tử Phủ là quý cách. Cách này không tốt bằng Mệnh ở Thân, Tử Vi ở Mùi và Thiên Phủ ở Dậu. Cách thứ nhất Thái Dương ở Tuất và Thái âm ở Thìn đều là hãm địa, còn cách thứ hai Thái Dương ở Thìn và Thái âm ở Tuất tốt lắm, đó là cách Nhật-Nguyệt tịnh tranh quang. Hai cung ở Dần Thân đều giáp Tử Vi, Thiên Phủ là quý cách, nhưng ở Thân mà giáp Tử Vi, Thiên Phủ tốt gấp bội.

Cung Tài Bạch ở Dậu ngộ Triệt có Vũ Khúc, Thất Sát hãm địa hóa tốt, có Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền là số giàu sang, thêm Văn Xương, Văn Khúc thường làm việc ở bộ Tài Chánh coi về tiền bạc giấy tờ. Có Thiên Hình, Kình Dương, Đà La phải giữ mình cho trong sạch nếu lem nhem thì vác chiếu hầu tòa, hại nhất là có Đào Hoa xung chiếu và Hồng Loan hợp chiếu, là má đào không thuốc mà say, làm cho thủng két cho tay vào cùm lại thêm Thiên Riêu, Thiên Y càng phải đề phòng hết sức.
Cung Quan Lộc ở Tị có Liêm Trinh, Tham Lang hãm địa, xấu lắm lại thêm Đại, Tiểu Hao, làm công tư chức không bằng ra kinh doanh thương mại thì tốt, vì buôn bán kinh doanh phải bỏ tiền ra mua hàng hóa rồi đem về bán lần lần đó là Đại Hao và Tiểu Hao đó. Lại được cách Khoa, Quyền, Lộc cũng dễ làm giàu. Còn như có Thiên Hình, Đà La, Kiếp Sát, Tuyệt là không lợi cho công quân.

Cung Thiên Di ở Mùi có Thiên Tướng là ra ngoài được nhiều người kÍnh nể, tài lộc dễ kiếm, lại có Thiên Khôi, Thiên Việt là người rộng lượng bao dung có óc tổ chức và có quyền hành vì có Tử Vi, Hóa Quyền xung chiếu. Có Kình Dương, Thiên Không, Đào Hoa là người suy tÍnh cẩn thận rồi mới làm việc nhưng vẫn bị nhiều người chống đối.

Cung Thê ở Hợi vô chÍnh diệu có Thiên Phủ, Thiên Tướng hợp chiếu nhưng bị Liêm Trinh, Tham Lang xung chiếu phải chậm lập gia đình mới tránh được cảnh phân ly chia cách. Có Hóa Lộc xung chiếu là từ khi cưới vợ số sẽ giàu có, nhưng có Đại Hao, Tiểu Hao chẳng nên trao tiền bạc cho bà xã giữ như vậy mới tránh được cảnh ăn cơm với muối.

Cung Tử Tức ở Tuất có Thái Dương hãm địa ngộ Hóa Kị, con thường bị đau mắt hay cận thị, có Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa các con tài giỏi và rất đàng hoàng. Có Lộc Tồn hợp chiếu là con cái giàu có. Thái Dương tuy hãm địa mà không xấu, có Thái Dương hãm địa là người trong sạch và thẳng thắn.

Cung Phụ Mẫu ở Dần vô chÍnh diệu lấy chÍnh diệu xung chiếu là Thiên Đồng, Thiên Lương thì tốt lắm, nhưng có Hỏa Tinh, Linh Tinh là bị giảm thọ nếu không thì xung khắc với con, hoặc cha mẹ xung khắc lẫn nhau.

Cung Nô Bộc ở Ngọ có Cự Môn, xung chiếu có Địa Kiếp, người giúp việc và bạn bè xấu bụng hay ghen ghét, thêm nữa hợp chiếu có Hóa Kị, Địa Không, Thái Tuế, Hỏa Tinh, Linh Tinh xấu lắm. Xấu đây là xấu cho người giúp việc và các bạn bè, còn đối với đương số lại tốt, đương số có bạn bè hiền lành và những người giúp việc dễ sai khiến. Vì thế ở cung Nộ Bộc mà có Lộc Tồn hay Hóa Lộc thì đương số có bạn bè giàu có, họ giàu thì họ có thể lấy đồng tiền mà lung lạc được mình, còn người giúp việc mà giàu có thì họ đâu có chuyên tâm để phục vị mình, có khi họ còn hỗn với mình là đằng khác.

Cung Huynh Đệ ở Tý, có Thiên Cơ đắc địa ngộ Tuần thành xấu, lại có Địa Kiếp xấu lắm. Có cách Thai, Vượng, Phục, Tướng rất có thể có chị em không cần cưới hỏi mà thành vợ chồng vì có thai hay có con trước khi được xe hoa đến rước. Có Long Trì, Phượng Các, Thiên Quý, ân Quang là rất đàng hoàng. Được Thiên Đồng, Thiên Lương ở Thân rất tốt, lại bị Thái âm hãm địa ở Thìn hợp chiếu kể như huề! Anh em chị em thiếu hòa khÍ.

Cung Điền Trạch ở Thìn có Thái âm hãm địa xấu thêm, Thái Dương xung chiếu cũng hãm địa, may có Tả Phụ, Hữu Bật, Thai Tọa tốt. Nhà đất trước có Ít, sau có nhiều, có Hóa Kị xung chiếu, phá, thành ra không có nhà đất nhiều để gọi là đại phú. có Mộ Khố đáng lẽ phải là Cự, Phủ.

Cung Tật ách ở Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương đó là cách “Dần, Thân tối hỉ Đồng Lương hội” vui lắm vì không sợ tai ương, lại thên Lộc Tồn giải trừ bệnh tật.

Để kết luận đây là một lá số tốt 75/100
Tuvivietnam 4174791
Vận Hạn tốt, xấu

A/ Đại hạn 10 năm

  • Từ nhỏ đến 11 tuổi: Có Tử Vi, Phá Quân, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Khúc, Văn Xương và Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Khoa, sống trong nhung lụa, rất thông minh và học giỏi.
  • Từ 12 đến 21 tuổi: Có Lộc Tồn, Thiên Đồng, Thiên Lương, Long Trì, Phượng Các, ân Quang, Thiên Quý rất tốt, không sợ tai ương và rất đàng hoàng. Đại hạn tốt.
  • Từ 22 đến 31 tuổi: Có Thiên Phủ và Hóa Khoa xung chiếu, đỗ đạt và lập gia đình vì thêm sao Đào Hoa. Hợp chiếu có Thiên Tướng, Thai Phụ, Phong Cáo, Hóa Quyền có nhiều cát tinh thật là quý. Nhưng Thiên Phủ có Kình Dương, Thiên Không và xung chiếu có Thiên Hình nếu ra kinh doanh thì thành cự thương cao mại, tốt hơn là làm công quân.
  • Từ 32 đến 41 tuổi: có Thái âm ở Thìn, Thái Dương xung chiếu hãm địa, lại thêm Tang, Khốc, Kị, Kiếp đại hạn này xấu, may có Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Đồng, Thiên Lương giải cứu. Đại hạn này lại đóng ở Mộ Khố, đáng lẽ phát phú nhưng có nhiều sao xấu nên cũng chẳng thành đại phú được. Hạn này được 60% tốt.
  • Từ 42 đến 51 tuổi, có Liêm Trinh, Tham Lang ở Tị là xấu, may có Hóa Lộc (Liêm Lộc) Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Xương thành ra đỡ xấu. Nhưng có Đại Hao, Tiểu Hao kiếm ra tiền bạc bao nhiêu thì ăn xài hết, thêm Thiên Hình, Thất Sát (Kiếp Sát), Đà La xung chiếu thành xấu quá. Đại Hạn này may ra được 45% tốt và 5% xấu.
  • Từ 52 đến 61 tuổi: Có Cự Môn ở Ngọ, tốt, hợp chiếu có Lộc Tồn tốt, nhưng có Địa Kiếp, Địa Không, Hóa Kỵ, Linh Tinh, Hỏa Tinh xung hợp chiếu, xấu quá.
  • Từ 62 đến 71 tuổi: có Thiên Tướng, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thai Phụ, Phong Cáo, Hóa Quyền, thật là tốt đẹp. Có Đà La, Kình Dương, không đáng lo ngại.

B/ Tiểu hạn một năm

  • Năm Dần 37 tuổi ở Thìn có Thái âm ở Thìn hãm địa, xấu. May có Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa đỡ xấu, lại đóng ở Mộ Khố có hy vọng hoạnh phát tài.
    Tốt 50% hay 55%: xấu dưới trung bình.
  • Năm Mão 38 tuổi: Ở Tỵ có Liêm Trinh, Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền tốt lắm, lại có Văn Khúc, Văn Xương thêm tốt.
  • Năm Thìn 39 tuổi: Ở Ngọ có Cự Môn đắc địa thêm Lộc Tồn tốt lắm nhưng có Địa Kiếp, xung chiếu Hỏa Linh hợp chiếu trung bình tốt 50% và xấu 50%
  • Năm Tỵ 40 tuổi: ở Mùi có Thiên Tướng, Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Quyền tốt lắm.

Tử Vi Việt Nam Sưu Tầm – Theo Tử Vi Lý Số