[TẠP CHÍ KHHB PHáT HàNH NGàY 11.01.1975]
Lá SỐ Và CUỘC ĐỜI CỦA NỮ NGHỆ SỸ BẠCH Lê

(Luận đoán của Lê Thanh Thái)

Sinh năm Tân Mão, ngày 28 tháng 7, giờ Thân
âm Nữ, Mộc Mệnh, Thổ ngũ Cục

Khái luận về Mệnh, Thân và Cục
Tuổi Mão thuộc Mộc, Mộc Mệnh lập tại cung Tý thuộc cung Thủy là được sinh phò.
Mệnh có Hồng Loan cư Tý (thiếu niên đoạt giải khôi nguyên) cho nên Bạch Lê sớm nổi tiếng (lên sân khấu Đồng Ấu từ lúc 8 tuổi). Mệnh còn có nam đẩu tinh, Thiên Lương vượng địa ngộ Văn Khúc, Hóa Khoa, Đào Hoa cho nên Bạch Lê thông minh, duyên dáng và gặp nhiều may mắn trên bước đường danh vọng, là nhờ có Nhật Nguyệt ở Ngọ, Thân hội chiếu (Lương đắc địa đồng vì Xương, Khúc, đãi âm Dương chiếu hội thân vinh).

Thân cư Quan Lộc tại cung Thìn thuộc Thổ hợp với Thổ Cục, có Thiên Đồng lạc hãm nhờ Triệt hóa giải đỡ bớt sự hung hãn. Nhưng cũng vì Triệt án ngữ mà Tả, Hữu, Khoa, Lộc, Sinh, Vượng giao huy khó khăn, thành thử Bạch Lê tuy sớm nổi tiếng nhưng không gặp đất dụng võ, đành phải mai một hơn 10 năm trời, mặc dù Bạch Lê vẫn hoạt động cho sân khấu, từ sân khấu Đồng Ấu Minh Tơ, đến Hương Mùa Thu, và thu đĩa nhựa cho hãng Hồng Hoa (Chiều Lạnh Tuyết Băng Sơn) vẫn không cưỡng nổi với Thân cư Quan Lộc bị Triệt án ngữ. Mãi đến năm 19 tuổi, Tiểu hạn vào cung Tật ách có Tuần-Không hội Không Kiếp (Thân Mệnh có Triệt, gặp Tiểu hạn Tuần hoặc ngược lại, rất hanh thông), bấy giờ gốc Đại hạn đã đổi qua Phụ Mẫu, hội đủ Lộc, Mã, Long, Phượng, Cái, Hổ, Tướng, Ấn ngộ Quan Phúc quý nhân đã giúp Bạch Lê gặp cơ hội ngàn năm một thuở nhảy vọt bước dài với đôi hia bảy dặm trong vai Quách Hải Thọ trong tuồng cải lương Hồ Quảng trên màn ảnh Truyền Hình (năm 1969).
Tuvivietnam 4132939
Nhìn qua các cung nổi bật
Cung Phúc ĐứcLập tại Dần thuộc Mộc hợp với Mộc mệnh, khắc Thổ Cục và cung Thân (cư ở Quan Lộc) cho nên danh vọng trung vận cũng còn nhiều thăng trầm. Cung này có Thái, Phụ ngộ Văn Xương, ân-Quang, Tấu Thư, Khôi Việt, Lộc, Quyền, và Nhật-Nguyệt chiếu hư không chi địa, giúp Bạch Lê sớm gặp may mắn và dễ thành công trên đường hoạt động nghệ thuật, nhưng cứ bị những trở ngại làm cho lận đận chìm nổi là vì Đà, Kị, Kình, Linh xâm nhiễu Phúc cung.

Cung Thiên Di: Lập tại Ngọ thuộc Hỏa nhờ có Tuần án ngữ Mộc mệnh không bị tiết giảm, nhưng làm cho Thái Dương miếu địa ở đây không được phát huy tận độ tinh lực, may nhờ Khoa, Quyền, Lộc hội Hồng, Đào, Hỉ, Xương, Khúc, Quang, Quý, Cáo, Phụ, Khôi, Việt, Thiên Lương tăng sức sáng cho cách Nhật Lệ Trung Thiên, giúp cho Bạch Lệ chiếm được cảm tình của khán thÍnh giả lâu dài và dễ gặp quý nhân mến thương tận tình giúp đỡ.

Cung Tài Bạch: Lập tại cung Thân thuộc Kim khắc với Mộc mệnh, nhờ có Cơ, Nguyệt đắc địa hội Thiên Lương hợp với Mộc mệnh và ngộ Xương, Khúc, Quang, Quý, Hồng, Đào, Hỉ, Tấu, Thiên-Nguyệt Đức, Sinh, Vượng: Bạch Lê sớm làm ra tiền và gặp nhiều cơ hội may mắn trong vấn đề tiền bạc, nhưng tự tay mình chưa giữ được vì bị Đà, Kị phá tán. Từ 25 tuổi đến 34, gốc đại hạn đổi vào cung Phúc-Đức trực giao với Tài Bạch, có Hóa Kị đóng tại đấy, Bạch Lê mới giữ được tiền.

Cung Phu Quân: Lập tại cung Tuất thuộc thổ bị Mệnh khắc, lại thêm các hung tinh Kình, Kị, Linh khiến cho tuổi hoa niên Bạch Lê gặp ngang trái trong lĩnh vực tình cảm và chướng ngại trên bước đường hôn nhân. Nhờ có Cự Môn (tuy lạc hãm nhưng hợp với tuổi Tân) ngộ Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Cáo, Phụ, Khôi, Việt phùng Song Hỉ, Tấu, Long Đức, Thiếu Dương: Khi gốc Đại hạn vào Phúc Đức giao huy với Phu cung ảnh hưởng tốt của Khôi, Việt, Lộc, Quyền, Nhật, Nguyệt sẽ đem lại sự tốt đẹp trong các vấn đề tình cảm và nhiều cơ hội thuận lợi để đi đến hôn nhân. Trước 25 tuổi, tình duyên hoặc hôn nhân thường đem lại khổ tâm cho Bạch Lê và không bền.

Những Tiểu hạn, Đại hạn khiến Bạch Lê nổi tiếng.
Năm Mậu Tuất (1958, 8 tuổi): Gốc đại hạn đang ở Mệnh, Tiểu hạn nhi đồng vào cung Thiên Di, lưu Đại hạn đến cung cũng vào cung này. Năm này đắc Nhật Lệ Trong Thiên hội Khoa Lương, Quyền, Lộc, Khôi, Việt, Quang, Quý, Xương Khúc, Hồng. Hồng, Đào, Hỉ, Tấu, Cáo, Phụ: Bạch Lê sáng chói trên sân khấu Đồng Ấu Minh Tơ.

Năm Giáp Thìn (1964, 14 tuổi): Tiểu hạn đi vào gốc đại hạn ở Mệnh viên và trùng phùng với lưu Đại hạn tại đây. Năm này đắc Lương, Khúc, Khoa cư Tý ngộ Thiên Quý, Hồng, Đào, Hỉ, Sinh, Vượng, Thiên, Nguyệt Đức hội âm, Dương, Cơ, Quyền: Bạch Lê gia nhập đoàn Hương Mùa Thu giữ những vai đào con khá quan trọng bên cạnh Ngọc Hương, giới mộ điệu bắt đầu chú ý đến nét diễn xuất độc đáo của một ngôi sao mới mọc trên vòm trời nghệ thuật.

Năm Ất Tỵ (1965, 15 tuổi): Gốc Đại hạn vừa đổi vào cung Phụ Mẫu, Tiểu hạn đến cung Huynh Đệ. Gốc Đại hạn có Long, Phượng, Cái, Mã, hội Lộc, Tướng, Ấn phùng Tử Phủ; Tiểu hạn có Tướng, Phủ ngộ Thai, Tọa, Tứ Linh, Lâm Quan, Dưỡng, Thanh Long, Bạch Lê được hãng đĩa Hồng Hoa mời thu thanh tuồng “Chiều Lạnh Tuyết Băng Sơn” (vai Hà Thủy).

Năm Mậu Thân (1968, 18 tuổi): Tiểu hạn vào cung Tài Bạch, lưu Đại hạn đến Tật ách trực giao với Đại hạn ở gốc Phụ Mẫu. Tiểu hạn có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, Thiên-Nguyệt-Phúc Đức, Sinh, Vượng, Quang Quý, Xương Khúc hội Hồng, Đào, Khoa, Tấu, Hỉ; lưu Đại hạn có Long, Phượng, Cái, Hổ hội Thai, Tọa, Dưỡng, Lâm Quan: Bạch Lê xuất hiện trên màn ảnh truyền hình trong vở cải lương Công Chúa cá Phò Mã Cùi, và cuối năm này lại thu thanh cho hãng đĩa Việt Nam.

Năm Kỷ Dậu (1969, 19 tuổi): Tiểu hạn vào cung Tật ách, có Long, Phượng, Cái, Hổ hội Thai, Tọa, Thanh Long, Lâm quan phùng Tướng, Phủ; lưu Đại hạn vào cung Tài Bạch có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội Quang, Quý, Xương, Khúc, Sinh, Vượng và Đà La đắc địa ngộ Khoa, Hỉ, Hồng, Đào, Tấu, Thiên-Nguyệt-Phúc Đức: Bạch Lê xuất hiện trong vở cải lương Hồ Quảng với vai Quách Hải Thọ rất xuất sắc, tên tuổi Bạch Lê vụt chói sáng từ đó cho đến nay, nàng liên tiếp xuất hiện trong nhiều vở thoại kịch, tuồng, cải lương, đã chiếm được nhiều cảm tình nồng nhiệt của giới mộ điệu.

Tương lai Bạch Lê trong năm Ất Mão (1975)
Năm vừa qua, Bạch Lê gặp vài chuyện khổ tâm trong lĩnh vực tình cảm, và rắc rối vào cuối năm với đoàn Minh Sơn về vấn đề tiền bạc đến nỗi nàng phải bỏ đoàn này trong lúc đang lưu diễn dù lương của Bạch Lê rất cao. Rồi sau đó, vào những tháng cuối năm, nàng lại được dịp xuất ngoại đi Lào dự hội chợ That Luang lại dÍnh lÍu một vấn đề tình cảm rất khó xử: Chỉ vì Tiểu hạn đến cung Phúc Đức có Hóa Kị hội Kình, Đà, Linh, Sát: Lưu và gốc Đại hạn ở Phụ Mẫu có Liêm Sát hội Cô Quả, Diêu, Phục, Đẩu, Toái, Phá, Tham lạc hãm. May nhờ Lộc, Mã, Long, Phượng ngộ Quan, Phúc quý nhân, Tử Phủ, ảnh hưởng tốt hóa giải vào những tháng cuối năm.

Năm Ất Mão (25 tuổi): Tiểu hạn vào cung Phụ Mẫu, gốc Đại hạn vừa đổi vào Phúc Đức. Năm này phòng đau ốm, nhưng công việc hoạt động nghệ thuật vẫn tiến triển khả quan, cần nên tránh những cuộc tranh luận vô Ích, dễ bị thiệt thòi.

Tháng Giêng, đề phòng mất trộm.
Tháng 2, khổ tâm trong vấn đề tình cảm khó xử.
Tháng 3, coi chừng sức khỏe.
Tháng 4, tốt cho hoạt động nghệ thuật, gặp nhiều an ủi trong vấn đề tình cảm, vẫn lâm vào hoàn cảnh khó xử.
Tháng 5, tốt trong lãnh vực nghệ thuật, tốt về danh vọng.
Tháng 6, đầu tháng khổ tâm và đề phòng scandale, cuối tháng tốt về tiền bạc.
Tháng 7, vẫn tốt về tiền bạc, gặp quý nhân giúp đỡ trong những cuộc di chuyển có lợi cho hoạt động nghệ thuật.
Tháng 8, có quý nhân giúp đỡ trong việc hoạt động nghệ thuật hoặc ký kết hùn hạp trong vấn đề hoạt động nghệ thuật, nên nắm lấy cơ hội.
Tháng 9, vẫn tiếp tục tốt về hoạt động nghệ thuật, coi chừng scandale vì có tiều nhân đố kị tài năng.
Tháng 10, hao tài và trong nhà có người ốm.
Tháng 11, có dịp đi xa rất tốt, nên nắm lấy cơ hội.
Tháng Chạp, coi chừng miệng tiếng thị phi, chuyện nhỏ thành lớn, phòng những người bạn thân gây scandale. Cẩn thận kẻo mất hoặc đụng xe.

Saigon cuối đông Giáp Dần (1974)

Tử Vi Việt Nam Sưu Tầm – Theo Tử Vi Lý Số