TỰ ĐIỂN TỬ VI

Anh Việt

Cung Mệnh vần L

Lưu Hà…………………………………………………….. Nam nữ tha hương lập nghiệp
Lương ngộ 1 hay 2 lộc:…………………………….. Rất tốt
Nếu ngộ Hao, Hình, Kiếp Không……………….. Lại thành xấu, hỏng cả
Hai Lộc đồng cung…………………………………… bị kém (vì Lộc tồn như kho tàng kín, nằm yên)
Song Lộc (một đóng, một chiếu)………………. Rất tốt, nhiều tài lộc
La võng ngộ hung tinh Lại là tốt
La võng tại Mạng, đến hạn 2 cung đó…………. Gặp trắc trở
Lộc, Mã gặp triệt hay Không Kiếp…………….. bị cản (được ngựa, lại ngựa què)
Long, Phượng gặp Kị hay Không, Kiếp:…….. Trước có, sau hết tiền
Liêm Trinh thủ mệnh: Trước giàu, sau nghèo
Liêm (hãm địa) thủ Mệnh:………………………… Thẳng thắn, thanh cao
Liêm ở Thân Mùi, không bị sát tinh:………….. Nghèo hèn, Phú quý lớn, danh tiếng
Liêm, hãm địa (hay Phá hãm địa):……………… Coi chừng tự tử
Gặp hỏa đồng cung…………………………………… Cuộc đời bôn ba
Liêm tại Mão Dậu, gặp các sát tinh……………. Không theo công danh được phải theo về kỹ nghệ, thương mại
Liêm tại Mão Dậu, gặp kiếp Kình:…………….. Phòng cuộc đời tù tội
Liêm tại Tị Hợi gặp nhiều sát tinh:…………….. Cuộc đời phiêu bạt
Liêm gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh):……….. Cuộc đời hay bị tù
Liêm gặp Bạch hổ:……………………………………. Cuộc đời hay bị tù
Liêm gặp Tướng (đồng cung hoặc xung chiếu): Cuộc đời dũng mãnh, tốt
Liêm, Tham tại Tị Hợi hãm:………………………. Cuộc đời kém cỏi, hoặc hay tù ngục
(gặp thêm Tuyệt, Linh thì:…………………………. Nghèo
Gặp thêm Kình, kiếp, không, Hư, Mã:………… Cả đời nghèo

Cung Mệnh vần M

Mã gặp Tuần, Triệt hay Tứ Sát:………………….. Kém hay (hỏng công danh, như ngựa què)
Mã ngộ Tràng Sinh:…………………………………… Thành, công danh lớn.
Mã, Tràng Sinh ở Hợi:………………………………. Có tài, nhưng chìm nổi
Mã, Khoa tướng ở Tị:. Thời loạn làm nên
Mã…………………………………………………………… Hạn gặp, đi xa, có thay đổi
(Nếu gặp Tuần, Triệt ngay cạnh):……………….. thì xấu
Mã ở Mệnh:……………………………………………… Thông minh
Ở Hợi………………………………………………………. Đời may mắn thi đỗ, thăng chức
Mã, Khôi Việt
Gặp Tuần, Triệt hay Kình Đà:…………………….. Lại bị hỏng (như ngựa què)
Mã Tràng Sinh (ở 11 cung ngoài cung Hợi): thi đậu, thọ
Mã tại Hợi:………………………………………………. kém (như ngựa ngủ sa lầy)
Mã Khốc Khách:………………………………………. Có danh vọng, hiền tài
Mã, Song Lộc:………………………………………….. Có danh vọng, hiền tài, tài lộc
Mã ngộ Thiên Phủ:……………………………………. Bàn giỏi
Mã gặp Tứ sát:………………………………………….. Nghèo hèn
Mã gặp Tuần ngay cạnh:…………………………….. Xa cha mẹ kiếm ăn
Mã, Lộc, Thanh Long: Đại quý
Mã, Tồn, Tuế:…………………………………………… Tầm thường
Mã, Không, Kiếp:…………………………………….. Tầm thường
Mệnh gặp Tuần hay Triệt:………………………….. Bị cản, đến ngoài 40 tuổi mới khá
Mộ, Thai, Tọa:………………………………………….. Văn võ toàn tài
Mộ ở Mệnh, không sao tốt:……………………….. Vẫn tầm thường
Mệnh có Tử, Phủ giáp:……………………………… Quí cách
Mệnh, Thân ở giáp hai bên Tử vi:……………….. Quí cách
Mệnh Thân giáp hai bên, Hóa lộc ở giữa:……. Quí cách
Mệnh ở Tứ mộ (Thìn Tuất, Sửu mùi) gặp nhiều sát tinh: Vẫn bị giảm kém
Mệnh ở La Võng (Thìn Tuất) gặp nhiều sát tinh: Vẫn vướng lưới đến 5/10 (vướng lưới trời, lúng túng gặp khó bị cản)

Cung Mệnh vần N

Nhật (Thái Dương, tuổi Canh, Quí, Nhâm, Mùi, Mão): Đại quý
Nhật (vượng địa) cư Mệnh:……………………….. Thăng tiến, quý hiển
Nhật, Khúc hay Xương:…………………………….. Cận cửu trùng (tức là làm chức lớn gần tổng thống, thủ tướng).
Nhật tại Ngọ, tuổi Thân:……………………………. Quý, Quyền.
Nhật, Đào, Hồng, Hỉ:………………………………… Quí hiển đặc biệt
Nguyệt, Đào, Hồng, Hỉ:…………………………….. Quí hiển đặc biệt
Nhật tại Hợi:…………………………………………….. Vất vả về vợ con
Nhật (hay Nguyệt) gặp Kị (miếu):……………… Rất tốt (mặt trời và mây năm sắc)
Nhật ngộ Kị (Hãm):………………………………….. Mặt trời bị che hãm, ba hoa
Nhật tại Tuất (dương cung):………………………. Vẫn là tốt
Nhật ở Mão, tuổi Canh:…………………………….. Độc ác
Nhật, Nguyệt thêm Cô (hay Quả):……………… Chột một mắt
Nhật, Nguyệt cung Tật ách có Kình, (Đà):….. Lác (lé)
Nhật, Nguyệt ngộ Đà, hay Kị (hãm):………….. Cận thị, mắt hay đau
Nhật, Nguyệt chiếu hay giáp Mệnh:…………… Tốt hơn là ở ngay Mệnh
Nhật, Nguyệt ngộ Xương Khúc:………………… Hạn thi đậu
Nhật, Nguyệt ngộ Không, Kiếp:………………… Trượt
Nhật, Nguyệt giao huy tại Mệnh Quan:………. Tốt, thông minh (Khổng Minh có cách này)
Nhật, Nguyệt thêm tiểu Nhật, Nguyệt (Thiếu Dương, Thiếu Âm) chiếu hay giáp: Thông minh
Nhật, Nguyệt đồng cung ở Dậu:…………………. Bị kém
Nhật, Nguyệt đồng cung Sửu Mùi:…………….. Bất hiển công danh
Nhật, Nguyệt ngộ Kình……………………………… Mắt to mắt nhỏ
Nhật, Nguyệt tại Mệnh hay Tật ách gặp Diêu, Kị: Mù
Nhật, Nguyệt gặp Kị, mà Thân, Mệnh đều có Không, Kiếp: Mù
Nhật, Nguyệt bị Không và Kiếp mà Thân Mệnh có Đà hay kị: Mù
Nhật, Nguyệt, Diêu, Hình:…………………………. Mù (cũng như gặp Diêu, Kị)
Nhật ở Dậu, Tuất, Hợi và Tí:………………………. Kém
Nhật, Nguyệt tuy hãm nhưng nhiều cát tinh: vẫn kể là tốt, vất vả rồi thành

KHHB số 28

Tử Vi Việt Nam Sưu Tầm – Theo Tử Vi Lý Số