BÁT QUÁI CHU DỊCH NHÂN MỆNH ỨNG DỤNG

Bạch Vân Sơn

Bài viết trình bày ngắn gọn các nguyên tắc cơ bản cần sử dụng trong lĩnh vực so tuổi hôn nhân và các VD minh họa (các lĩnh vực khác: Chọn tuổi làm nhà, chọn tuổi đối tác làm ăn kinh doanh…áp dụng tương tự, tùy theo trường hợp mà biến hóa, cân nhắc gia giảm mức độ trọng yếu). Do trình độ có hạn, người viết mong muốn nhận được các ý kiến chỉ bảo, tư vấn thêm để hoàn thiện.

I. Cơ sở lý luận

Theo quan điểm âm dương ngũ hành, mỗi đối tượng nghiên cứu (VD: cá nhân, nhà cửa, sơn, hướng,…) đều mang những thuộc tính cơ bản: (1) âm dương (Yin-Yang); (2) ngũ hành (five elements); (2) bát quái (eight trigrams). Các thuộc tính khác, đa phần chỉ là hệ quả của 3 đại diện trên, sẽ được tính toán, suy luận ra qua các thuật toán đặc biệt, tùy mục đích. 

Xét riêng về nhân tố con người, khi đánh giá mức độ tốt xấu trong các lĩnh vực, người ta hay sử dụng năm sinh: năm sinh của mỗi cá nhân được biểu tượng hóa (symbolized) bằng 2 thành phần: thiên can và địa chi. Mỗi thành phần này lại hàm chứa cả 3 thuộc tính đã nêu, từ đây, chúng sẽ tương tác tạo nên một số tổ hợp thuộc tính mới. Từ đó hình thành các lực tương tác với các đối tượng bên ngoài (nhà cửa, bạn đời,..). Tổng hợp các lực này sẽ thể hiện mức độ tốt xấu khi đánh giá phân tích.

II. Nguyên tắc đánh giá cơ bản

Ở cấp độ này chỉ thuần túy sử dụng niên mệnh để phân tích, không sử dụng các yếu tố khác.

– Phân tích các mối quan hệ: (1) âm dương; (2) ngũ hành; (2) bát quái. (Các thuộc tính của 10 can, 12 chi, 60 hoa giáp đã được trình bày chi tiết trong các sách chuyên môn, ở đây không nhắc lại);

– Hạn chế việc dùng điểm số, % trong khi đánh giá vì đây không phải các yếu tố vật lý. Nên tập thói quen dùng trực giác để phân tích, tổng hợp phán đoán. 

– Tiến hành phân tích lần lượt:

1. Can (Heavenly Stem): VD Ất: (1) thuộc âm; (2) Thuộc mộc; (3) thuộc quẻ Khôn.

2. Chi (Earthly Branch): VD sửu: (1) thuộc âm; (2) Thuộc thổ; (3) thuộc quẻ Cấn.

3. Thuộc tính tổ hợp mới: Ất + sửu: (1) Thuộc âm; (2) Niên mệnh thuộc kim; (3) Cung phi thuộc quẻ Càn. Ngoài ra còn một số thuộc tính mới phát sinh như: cung ký, cung sinh, cung Lữ tài, vòng trường sinh, Quỷ cốc, tiền định…nhưng thiển nghĩ chỉ làm gia tăng độ phức tạp của các lực tương tác vốn đã mang tính đan xen, chồng chéo.

Như một nam mệnh tuổi Ất sửu, muốn tìm hiểu lựa chọn một trong số các bạn nữ tuổi: Canh thân, Đinh mão, Kỷ tỵ, Bính tý, Tân mùi, Quý dậu,…ta sẽ tiến hành phân tích như sau:

– Canh thân: (a) Hàng can: ất thuộc âm mộc, Canh dương kim, Ất Canh tương hợp (nhưng là nghịch phối, đổi lại nếu nam là canh, nữ ất sẽ tốt hơn); (b) Chi: sửu âm thổ và thân dương kim là tương sinh, lại ám hợp: tốt; (c) Các tổ hợp: + Niên mệnh: ất sửu thuộc âm kim khắc canh thân: thể hiện cá tính khó tâm đầu ý hợp. Nhưng chồng khắc vợ là thuận lẽ, thể hiện tôn ti trật tự trong gia đình nên không nghiêm trọng; + Cung phi: ất sửu cung càn dương kim phối với canh thân cung Tốn âm mộc là họa hại, tương đối bất lợi; + Thần sát: Thân là quý nhân của Ất, lại nằm ở dưỡng địa. Sửu là quý nhân của canh: tốt. Tổng hợp phán đoán: 2 tuổi này ở được với nhau, nhưng ban đầu thường có trục trặc, trở ngại từ 2 phía gia đình. Sau này 2 người phải nhẫn nhịn. Nên chọn người xa quê, làm việc xa nhau, hoặc 1 trong 2 người hay phải đi công tác xa, đã qua vài lần đổ vỡ, thoái hôn. Tăng cường làm việc thiện mới được bền lâu.

– Đinh mão: (a) Thiên can: ất sinh cho đinh là lợi nữ, tuy nhiên thuần âm là chưa phải lý tưởng; (b) Địa chi: mão khắc sửu; (c) Tổ hợp can chi: + Mệnh: đinh mão hỏa khắc ất sửu kim, tiêu chí bất lợi, tuy nhiên, hỏa yếu không thể hại kim tàng; + Quái: càn phối khôn là Diên niên, phúc đức, tốt; + Thần sát: mão là ất lộc, tốt.

(Còn tiếp)

(Dẫn theo trang hoc-tuvi.blogspot.com)