1) Cự Nhật thuần chất

Cự Môn   Thái Dương đồng cung tại Mệnh Thân đóng tại Dần hay Thân được gọi là cách Cự Nhật thuần chất – nếu sinh giờ Tý ( nằm trong Mẫu Tử Sát ). Nếu Mệnh Hỏa hay Thổ thì ảnh hưởng nhiều ở Thái Dương- Mệnh Thủy hay Mộc thì ảnh hưởng nhiều ở Cự Môn : cách hành xử trong cuộc đời hòan toàn khác nhau !. Mệnh đóng tại Dần với tuổi Giáp (Dần Ngọ Tuất )+Cục Hỏa  hay Mệnh đóng tại Thân với tuổi Canh ( Thân Tý Thìn)+ Cục Thủy hay Thổ đều được hưởng 3 vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh – với điều kiện vắng bóng Hung Sát Tinh+Hình Tướng Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm +2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo và Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng thì cuộc Đời không Phú cũng Qúy !. Các Tuổi khác tuy được Cự Nhật đồng cung tại Mệnh : không được Vòng Thái Tuế, Vòng Lộc Tồn ( riêng tuổi Đinh Kỷ được Lộc Tồn ở Quan Lộc khi Mệnh tại Dần, và tuổi Quý được Lộc Tồn +Triệt tại Tý ), Vòng Tràng Sinh ( Cục Hỏa khi Cự Nhật tại Dần, Cục Thổ hay Thủy khi Cự Nhật tại Thân ) hoặc được 1 hay 2 trong 3 Vòng nói trên – thì Cuộc Đời cũng khá hơn !

2) Cự Nhật biến chất

Cự Nhật biến chất nằm trong các trường hợp sau :

  1. a)Nằm trong Mẫu Tử Sát,  khi Cự Nhật đồng cung tại Dần nhưng Mệnh đóng tại Ngọ, Thân, Tuất ( Mệnh đóng tại Ngọ+sinh giờ Thìn, Tuất thì THÂN cư Tài Bạch, hay sinh các giờ khác cũng đều hưởng cách Cự Nhật Đồng Âm chiếu Hư Không; Mệnh đóng tại Thân+sinh giờ Mão Dậu thì THÂN cư Thiên Di; Mệnh đóng tại Tuất sinh giờ Dần Thân thì THÂN cư Quan Lộc : 3 cách trên đều được hưởng cách Cự Nhật chiếu Hư Không. Trong 3 cách này thua cách sinh giờ Tý Mệnh Thân đồng cung tại Dần). Tương tự như trên, khi Cự Nhật đồng cung tại Thân, nhưng Mệnh đóng tại Tý, Dần, Thìn ( Mệnh đóng tại Thìn sinh giờ Dần Thân thì THÂN cư Quan Lộc có Cự Nhật ; đóng tại Dần sinh giờ Mão Dậu thì THÂN cư Thiên Di có Cự Nhật ; đóng tại Tý sinh giờ Thìn, Tuất thì THÂN cư Tài Bạch có Cự Nhật- cũng như trên trong 3 cách này thua cách sinh Giờ Tý Mệnh Thân đồng cung tại Thân ).
  2. b)Nằm trong Mẫu Tử Phá : Cự Môn đắc cách tại Tý, Ngọ ; Thái Dương đắc cách tại Thìn , hãm tại Tuất – nếu Mệnh đóng tại Tý, Ngọ ( Cự độc thủ tại Mệnh ) hay tại Thìn, Tuất ( Nhật độc thủ tại Mệnh ) ; Hành của Mệnh tương hợp với hành của Sao nào trong cách Cự Nhật đều được hỗ trợ thêm 2 sao Cơ Âm. Sinh giờ Sửu, Mùi hay Tỵ, Hợi còn được hỗ trợ bởi bộ ( Cơ Nguyệt Đồng Lương).
  3. c)Nằm trong Mẫu Tử Tham : Cự Môn đóng tại Thìn hay Tuất ( Cự hãm địa ) thì Thái Dương đóng tại Tý ( hãm) hay Ngọ (đắc). Nếu Mệnh có Cự đóng tại Thìn hay Tuất sinh giờ Tý, Dần, Thân, Thìn Tuất đều hưởng cách Cự Nhật biến chất thêm ảnh hưởng của Thiên Đồng. Cũng vậy, nếu Mệnh có Thái Dương đóng tại Tý hay Ngọ sinh giờ Tý, Ngọ, Dần, Thân, Thìn Tuất cũng được hưởng cách Cự Nhật biến chất thêm ảnh hưởng của Thiên Lương ( cư Ngọ, Tý đối xung với Nhật). Nhật đắc cách tại Ngọ lợi cho người mạng Hỏa Thổ ( nhưng Ất Canh bị Triệt – dù có lúc lên Voi nhưng không bền ). Mệnh đóng tại Tý tuy Nhật hãm địa – nhưng với tuổi Qúy dù bị Triệt nhưng được Lộc Tồn đồng cung thêm Quyền chiếu+giáp Lộc- nếu Cục Thủy hay Thổ cuộc đời cũng Qúy Hiển tuy thiếu thời hơi lận đận !.Mệnh đóng tại Thân hay Dần khi Cự Nhật đồng cung tại Dần hay Thân cũng được hưởng các Cự Nhật – lại được thêm cặp Cơ Âm (đó là cách Cự Cơ Nhật Nguyệt ) với tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ, Qúy tốt hơn các tuổi khác.

Trong các Mẫu khác Cự Nhật thường đi cặp với Cơ Âm ( Mẫu Tử Tướng ) hay đi cặp với Đồng Lương (Mẫu Tử Vi độc thủ ) trường hợp này – tùy theo vị trí cung Mệnh và giờ sinh – có khi gặp Bộ 5 ( Cự Nhật Đồng Lương Âm ) hay Bộ 5 ( Cự Nhật Đồng Lương Cơ ) – ảnh hưởng Cự Nhật biến chất tùy theo tuổi !.