Các loại Hóa kỵ của Hà Lạc Phái

Bản gốc:

Hà lạc phái hóa kị được mấy loại tình hình

Hóa kị có dưới đây mấy loại:

(1) xạ xuất kị (lưu xuất kị)– hóa kị đến đối cung là xạ xuất kị, tức chảy ra mất lưu không được.

Như phu thê hóa kị nhập quan lộc, phu thê lưu không được, ở nhà không đợi được. Tài hóa kị không được phúc, biểu thị tài lưu không được, hưởng thụ, hứng thú tiêu hết.

(2) thủy mệnh kị — mệnh, tài, quan, điền hóa kị đến đối cung, tương đương lưu xuất kị. Loại này mệnh cách, thích hợp tiền lương giai cấp, mặt tiền cửa hàng tiền mặt sinh ý, không thích hợp nhà máy, hợp ý sinh ý tốt nhất thiếu đụng.

(3) thuận thủy kị (lưu xuất kị)– hóa kị ngoại trừ đến đối cung bên ngoài đều xưng là lưu thủy kị, chảy tới hóa kị cung.

(4) hỗ xung kị (cưu triền kị)– bất luận cái gì hai cung vị hóa kị thành hỗ xung thái độ tức là hỗ xung kị.

Như mệnh cung hóa (lộc) kị đến phúc đức, giao hữu hóa kị nhập tài, tức ngã cùng bạn tại trên tiền tài góc sẽ sinh ra xung đột.

(5) lộc đến kị (thị phi kị), góc phải khóe miệng, không hợp.

Như: Mệnh hóa lộc nhập phu thê, phu thê hóa kị nhập mệnh. (ngã đôi phối ngẫu tốt, phối ngẫu sẽ không đối với ta tốt như vậy), nhưng phối ngẫu nội tâm vẫn quan tâm ngã, chỉ là góc phải khóe miệng, không phải là.

(6) kị đến kị, tuần hoàn kị, ăn miếng trả miếng kị.

Như mệnh phi hóa kỵ nhập phu, phu phi hóa kỵ nhập mệnh, các ngươi đối tốt với hắn, hắn liền đối với ngươi tốt, ngươi đối với hắn xấu, hắn liền đối với ngươi xấu.

(7) phản cung kị, hồi lực kị.

Đại hạn mệnh, tài, quan, điền (lấy đại hạn cung mệnh lợi hại nhất) hóa kị xung bản mệnh, đại hạn (bản mệnh nghiêm trọng) mệnh, tài, quan, điền đều là phản cung kị.

* xung mệnh, điền, phần lớn để ý bên ngoài, tai nạn, rủi ro.

Xung tài, quan, phần lớn rủi ro, sự nghiệp thất bại.

(8) chiết ngựa kị, tứ mã kị.

Hóa kỵ năm sinh rơi vào tứ mã vị trí, tại mệnh, thân đại biểu bôn ba lao lực, tại lục thân cung duyên phận khá mỏng.

(9) tứ khố kị, nhập khố kị. Sinh mệnh phi hóa kỵ nhập tứ mộ địa tức là nhập khố kị.

Tứ khố phi hóa kỵ nhập mệnh, thân, thiên, tật, tương đối vất vả, lao lực, bôn ba, nỗ lực góc giá thật lớn đến sinh hoạt.

Tứ khố phi hóa kỵ nhập tài, điền cung tốt, tài thủ lao. Nhưng tự hóa lộc kị liền nghiêm trọng.

(10) tiến mã kị, chủ tai hoạ.

Sửu cung hóa kị hóa mão, mão cung tự hóa kị, lấy dậu cung nhất là lợi hại. Tiếp theo sửu cung, lại tiếp theo là mão cung.

(11) thối mã kị, chủ tai hoạ.

Mão cung hóa kị nhập sửu cung, sửu cung tự hóa kị, xung cung vị cung lợi hại nhất, tiếp theo hợi cung, tiếp theo sửu cung.

(12) tuyệt mệnh kị, kiếp số kị. Tiền, tài, sinh mệnh, sự nghiệp phải chú ý.

Hóa kỵ năm sinh rơi vào bản mệnh mệnh, tài, quan, điền, mà mệnh, tài, quan, điền hóa kị xông vào. Đại hạn, lưu niên đi đến, đặc biệt chú ý.

(13) nghịch thủy kị, nước đọng kị. Phải hoành phát.

Hóa kỵ năm sinh tại thiên, phúc, phu, tòng mệnh, tài, quan hóa kị nhập thiên, phúc, phu, đụng phải hóa kỵ năm sinh, xưng là nghịch thủy kị.

Bản dịch:

河洛派化忌的几种情形

化忌有下列几种:

(1) 射出忌(流出忌)——化忌到对宫为射出忌,即流出去留不住。

如夫妻化忌入官禄,夫妻留不住,在家待不住。财化忌不福,表示财留不住,享受、兴趣花掉。

(2) 水命忌——命、财、官、田化忌到对宫,等于流出忌。此种命格,适合薪水阶级,店面现金生意,不适合工厂,投机生意最好少碰。

(3) 顺水忌(流出忌)——化忌除了到对宫外皆称为流水忌,流到化忌宫。

(4) 互冲忌(纠缠忌)——任何两宫位的化忌成互冲态度即为互冲忌。

如命宫化(禄)忌到福德,交友化忌入财,即我与朋友在钱财上较会产生冲突。

(5) 禄来忌(是非忌),较会口角,合不来。

如:命化禄入夫妻,夫妻化忌入命。(我对配偶好,配偶不会对我那么好),但配偶内心仍关心我,只是较会口角,是非。

(6) 忌来忌,循环忌,以牙还牙忌。

如命忌入夫,夫忌入命,你对他好,他就对你好,你对他坏,他就对你坏。

(7) 反弓忌,回力忌。

大限命、财、官、田(以大限命宫最利害)化忌冲本命、大限(本命严重)命、财、官、田皆为反弓忌。

*冲命、田,大部份为意外、灾难、破财。

冲财、官,大部份破财,事业失败。

(8) 折马忌,四马忌。

生年忌落在四马位,在命、身代表奔波劳碌,在六亲宫缘份较薄。

(9) 四库忌,入库忌。生命忌入四墓地即为入库忌。

四库忌入命、身、迁、疾,比较辛苦,劳碌,奔波,付出较大代价来生活。

四库忌入财、田宫好,财守得牢。但自化禄忌就严重了。

(10) 进马忌,主灾祸。

丑宫化忌化卯,卯宫自化忌,以酉宫最为利害。其次丑宫,再其次为卯宫。

(11) 退马忌,主灾祸。

卯宫化忌入丑宫,丑宫自化忌,冲宫未宫最利害,其次亥宫,其次丑宫。

(12) 绝命忌,劫数忌。钱、财、生命、事业要注意。

生年忌落入本命之命、财、官、田,而命、财、官、田化忌冲入。大限、流年走到,特别注意。

(13) 逆水忌,回水忌。会横发。

生年忌在迁、福、夫,从命、财、官化忌入迁、福、夫,碰到生年忌,称为逆水忌。

(Hà Lạc Phái)