Cách xem 1 lá số tử vi: Lý thuyết tử vi

LÝ THUYẾT TỬ VI:

– Tử vi gồm 12 cung và cung thân là 13 cung. Cung thân thể hiện lúc con người >30 tuổi. Chú ý khi xét cung thân phải bám sát với cung mệnh.

1. Cung PHÚC ĐỨC:

Tại sao cung phúc đức lại là quan trọng nhất trong các cung của tử vi? vì vốn tử vi chịu ảnh hưởng của lý thuyết Phật học, chi phối và có hiệu lực mạnh mẽ đến sự hay dở của các cung còn lại. Cung Phúc Đức là ý niệm mang tính cách huyền bí và rộng rãi, thật khó hiểu? Chúng ta sẽ tìm hiểu theo 2 khía cạnh phạm vi và nội dung của cung Phúc Đức.

a. Phạm vi:

– Có quan điểm cho rằng cung này liên hệ tới 5 đời: ông, cha, mình, con, cháu. Có người lại giới hạn nó trong 3 đời: Cha, mình, con.

Cung Phúc đức do khoa tử vi chịu ảnh hưởng của khoa Địa Lý Trung Hoa, cho rằng mồ mả tổ tiên, hình sắc và thế đất sẽ có ảnh hưởng xa, gần, ít, nhiều tới sinh kế của con cháu. phạm vi của Phúc đức được một số sách chú giải 4,5 đời trước, đôi khi cả 6,7 đời.

Tùy theo quan điểm, suy nghĩ của ta mà nghĩ thế nào cho phù hợp.

b. Nội dung của cung Phúc Đức:

PHÚC MỒ: – Được mồ mả, tổ tiên, mồ mả ở vị trí tốt, lợi thì con cháu mới phát đạt.

PHÚC TỘC: – quan niệm đại gia tộc của Nho học. Gia đình ít con được xem như kém phúc 

(theo tôi nghĩ thời đại này mà đẻ nhiều con, nhiều phúc thế chắc đói chắc đến 90% ^^)

PHÚC TỤ: Dòng họ phải ở gần nhau. Sự ly tông để tha phương cầu thực cũng bị xem là bất lợi cho Phúc đức.

(theo quan điểm của tôi tôi đồng ý với câu trên, nhưng thế thời thay đổi, bám mãi đất nghèo phúc tụ có lợi chi???. Thành ra ta phải linh động, mềm dẻo trong suy nghĩ. Phúc không tụ nhưng các con cháu đều làm ăn phát đạt thì sao?…)

PHÚC THỊNH: Dòng họ phải hưng vượng mãi về số lượng nhân khẩu lẫn tài lộc, hưng vượng suốt đời mới tốt.

PHÚC THIỆN: Sự hưng thịnh phải hướng thiện mới gieo được nhân tốt, tạo được quả ngọt cho các đời sau.

Cần phân biệt thêm rằng có 2 phúc đức đối với 1 người, 1 phúc đức từ lá số mà có, một phúc đức thực tại mà đương số đang thụ hưởng. Phúc đức trên lá số có thể hiện rõ trên từng các sao, còn phúc đức thực tại mới là ẩn số của vấn đề giải đoán. Người luận đoán hay bao giờ cũng phải suy diễn từ cung Phúc của lá số ra cái Phúc đức hiện tại, càng chính xác càng tốt.

Dù biết rằng cung phúc đức rất quan trọng, nhưng ta cần linh động hơn trong việc luận giải, không thể áp đặt cung phúc đức lên toàn lá số như thế sẽ khiến ta khó phân biệt cái hay cái dở của từng cung trên lá số.

2. Cung PHỤ MẪU:

Nói về sự yểu, thọ của cha mẹ. Giàu sang, hòa hợp, xung khắc, tính nết, cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi, ai mất trước, bệnh tật của cha mẹ…

Những điều luận đoán về cha, mẹ đôi khi không đúng, nó chỉ mang tính chất bổ túc, tương đối cho lá số tử vi. Muốn chắc chắn cần phải xem chính số của cha mẹ để phối hợp luận đoán.

3. Cung Mệnh, cung Thân:

– Nội dung: Đặc tính về thể chất, tướng mạo, bệnh trạng, tính tình, khả năng, tại họa, bệnh tật, sự thọ yểu..liên quan tới đương số. Chú ý khi xét về cung Mệnh, Thân ta còn phải xét các cung chiếu mệnh và thân. Và cả các sao Giáp Mệnh, giáp Thân (ở bên cạnh cung mệnh và cung thân).

Mệnh + thân đồng cung thì các đặc tính luận đoán được ít thay đổi.

Mệnh và thân khác cung sẽ có nhiều thay đổi từ lúc 30 tuổi trở đi. Mệnh 30t.

Thân cư ở cung nào thì sự quan trọng của cung đó gia tăng.

4. Cung Bào ( cung Huynh đệ):

– Nội dung: Số lượng, tương hợp, xung, tình trạng sự nghiệp nói chung, số phận vài người đáng lưu ý hay nổi bật trên lá số, ảnh hưởng của anh chị em đối với mình.

Cung Bào sự chính xác của nó rất ít, chủ yếu nó mang tính chất tương đối. Lưu ý khi xét cung Bào cần xem, kết hợp các sao ở cung Nô, Tật, Điền, Phúc để tìm kết luận chung. Càng nhiều thông tin giống nhau độ chính xác càng cao.

5. Cung Phu Thê:

– Việc lập gia đình ( Trước, trong và sau khi lập gia đình), số lượng vợ hoặc chồng, ngoại tình, song hôn, tư cách của vợ chồng, hạnh phúc gia đình, số phận của vợ chồng (chết), thời gian ( sớm,muộn)..

– Sao tọa thủ cung phu thê thể hiện rõ nét, nhưng những tiềm tàng ẩn trong các sao xung chiếu và hợp chiếu khác, thành ra muốn xem phải xem cho kỹ. Đặc biệt là 2 cung phúc đức và nô bộc. Cung Phúc đức ám chỉ hạnh phúc nói chung, cung nô bộc ám chỉ nhân tình…Khi xem cung này chú ý 2 sao Đào và Hồng, sự kết hợp với các sao. Vì cung phu thê có 2 vấn đề là tình cảm tinh thần và sinh lý lên bên nào nặng bên nào nhẹ tùy vào đó mà luận giải.

6. Cung Tử Tức:

Nội dung: Con cái, con ruột, con dị bào, con nuôi, trai, gái, hạnh phúc giữa cha mẹ với con cái, tương lai của con cái tổng quát, thời gian sinh con (sinh trước khi lập gia đình hay sau), tư cách của cha mẹ

Cung này thường thiếu sự chính xác về số lượng, trai gái…vì thời thế đã thay đổi lên cách suy nghĩ của con người cũng từ đó mà thay đổi theo. Ta đặt trường hợp mình vào thời xưa và thời nay mà luận đoán.

Các uẩn khúc này cho thấy sự kỳ diệu của khoa Tử Vi, vì xuyên qua con mà biết được hạnh phúc gia đình, tính tình cha mẹ. Đó là sợi chỉ, mắt xích để tìm hiểu thêm về cung phu thê, cũng như thân mệnh của đương số.

7. Cung Điền Trạch:

– Chỉ nói về sản nghiệp nói chung, Tài sản bất động chứ không phải tiền bạc, cũng không hẳn là nhà đất.

Bất động sản gồm: Nhà, cơ xưởng làm ăn, ruộng, vườn, ao… (ai làm nông nghiệp chắc điền sản nhiều lắm ^^)

Động sản đi liền với bất động sản như Hoa màu, xí nghiệp, đồ đạc, bàn ghế, sản phẩm, xe cộ…

Các thủ đắc điền sản ( thừa hưởng, tự tạo, cướp)

Khả năng bảo toàn điền sản. Xem cung này phải xem các cung chiếu của điền sản và các cung tài , phúc , quan, thê vì trên thực tế những cung này có liên hệ xa gần với sự nghiệp điền sản của mình.

8. Cung Nô Bộc:

Trong khoa tử vi cung Nô chỉ 4 hạng người:

– Tôi tớ trong nhà

– Người dưới quyền

– Bạn bè nói chung

– Nhân tình ( vợ lẽ, bồ bịch) 

Cung nô thể hiện tình trạng nhiều ít, sự đối xử của họ đối với mình, sự trung thành, giúp đỡ, phá hoại, tư cách, tính tình, yêu thương, đố kỵ…đời sống ngoại hôn của mình ( công khai, kín đáo)

Vì có tới 4 loại người trong cung Nô lên không chỉ đích danh ai, hay người nào rõ rệt vì thế chú ý đừng mắc tình trạng vơ đũa cả nắm, hay gán ghép vào một đối tượng cụ thể nào đó.

Ngoài xem cung Nô, có những cung ảnh hưởng trực tiếp tới cung nô là cung giáp nó: cung Quan và cung Di.

9. Cung tật ách:

Cung này chỉ sức khỏe nói chung, (tinh thần vật chất), bênh hoạn mắc phải, tật bị mang, tai họa có thể vướng vào, cường độ bệnh tật, loại bệnh mắc phải, hiệu lực cứu giải bệnh tật và họa- cái chết khả hữu.

Khi xét cung này cần chú ý các cung xung, hợp chiếu mệnh, thân, cung phúc. Đều có liên hệ với cung này cả. Ngoài ra chú ý các sao lưu động mỗi năm ( sao lưu vd: l.Thiên khốc= Lưu thiên khốc).

Ngũ hành của các sao ở cung tật và Ngũ hành của cung tật quan trọng trong việc đoán mức độ nặng nhẹ của bệnh tật, tai họa.

10. Cung Thiên Di:

Đó là môi trường bên ngoài khi ra khỏi nhà của mình.

Ba cung Phúc, Thê, Mệnh(thân) đều liên hệ trực tiếp với cung này. Mệnh là con người nội tâm, bản chất thì Di là con người ngoài xã hội của mình có thể có mặt lạ có thể vẫn là mình.

11. Cung tài bạch:

Cung này chỉ về tiền bạc cảu mình hay gia đình mình, tiền tài do thừa hương, tự tạo, cướp giật lừa lọc, mức độ giàu nghèo, khả năng bảo toàn tiền bạc, sự hên xui về tiền bạc, sinh kế nghề nghiệp của mình liên quan đến tiền bạc. Thời gian phát tài, hao tài, thời kỳ hưởng thụ, cách sử dụng tiền, tư cách con người trước đồng tiền (lòng tham, hà tiện, khắt khe, rộng rãi…)

Tiền bạc là đặc trưng cho hạnh phúc vật chất. 

Do đó cung tài bạch ảnh hưởng quyết định đến tính tình, nghề nghiệp của con người và con cái.. Khi xem cung tài chú ý xem cung xung chiếu và 2 cung giáp với cung tài là cung Tử và Tật.

12. Cung QUAN LỘC

– Công danh, sự nghiệp, nghề nghiệp, khả năng, chuyên môn, khoa bảng, quyền hành, thế lực, triển vọng, giúp đỡ trong nghề, tư cách ước vọng, thời kỳ thịnh suy, may rủi, tiền bạc…

Đặc biệt quan trọng với phái nam và kém quan trọng hơn phái nữ, trừ khi phái nữ có nghề nghiệp riêng và đi làm (thời nay).

2 cung giáp cung quan là nô và điền, sự hay dở của 2 cung này là quan trọng.

Đó là những nét khái quát về các cung trên lá số tử vi.

* Cung CƯỜNG, NHƯỢC và cung HẠN:

1. Đối với nam giới, cung cường có các cung:

– Phúc, Mệnh, Thân, Quan, Tài, Di, Thê.

2. Đối với nữ giới, cung cường gồm:

– Phúc, Mệnh, Thân, Phu, Tài , Tử.

Các cung còn lại được xem như không mấy quan trọng, khi xem cho nam hay nữ ta lên tập trung xem các cung cường nó đã khái quát được tất cả những gì cần xem.

Các cung HẠN:

– Hạn dài 10 năm là đại hạn hay thập niên hạn

– Hạn ngắn 1 năm gọi là tiểu hạn

…còn nữa..

(Dẫn theo trang hoc-tuvi.blogspot.com)