HỆ THỐNG SAO

3/ HỆ THỐNG SAO:

  1. a. Chính tinh: 14 Sao, chia ra:
  • Tử vi hệ: 6 Sao: Tử vi, Thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng, Liêm trinh.
  • Thiên phủ hệ: 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát.
  1. b. Cát tinh: 6 sao may mắn: Tả phù, Hữu bật, Văn xương, thiên việt, Thiên khôi, Văn khúc.
  2. c. Sát tinh: 6 sao không may mắn: Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp.
  3. d. Tứ hóa: Hóa lộc, Hóa quyền, Hóa kỵ, Hóa khoa.
  4. e. Lộc tồn: Lộc tồn, Thiên mã.

Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẵn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người.

Tỉ dụ: Cung phu thê (vợ chồng), được sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà thường sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung phu thê thường là bất lợi cho gia đạo.

Tỉ dụ: Cung tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc dồi dào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.

Tỉ dụ: Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.

Tổng kết lại,

– Sao Tử Vi là Bá Ấp, thần của khí chất tôn quí.

– Sao Thiên Cơ là Khương Thượng, thần của trí tuệ, tinh thần.

– Sao Thái Dương là Tỉ Can, thần của quang minh, bác ái.

– Sao Vũ Khúc là Vũ Vương, thần của vũ dũng đại phú.

Sao Thiên Đồng là Văn Vương, thần của dung hoà, ôn thuận.

– Sao Liêm Trinh là Phí Trọng, thần của tàn ác, lươn lẹo.

– Sao Thiên Phủ là Khương hoàng hậu, thần của tài năng, từ bi.

– Sao Thái Âm là Giả phu nhân, thần của tinh khiết, trinh tháo và sạch sẽ.

– Sao Tham Lang là Đát Kỷ, thần của dục vọng, vật chất.

– Sao Cự Môn là Mã Thiên Kim, thần của thị phi, nghi hoặc.

Sao Thiên Tướng là Văn Thái Sư, thần của từ ái, trung trinh.

Sao Thiên Lương là Lý Thiên Vương, thần cai quản, tổ chức, xếp đặt.

– Sao Thất Sát là Hoàng Phi Hổ, thần của uy nghiêm, quyết liệt.

– Sao Phá Quân là Trụ Vương, thần của phá hoại, tiêu hao.

4/ ĐỘ SÁNG CỦA SAO: Thiên thể vận hành tinh cầu do có sự khác biệt về góc độ và khoảng cách nên các sao có mức độ sang tối khác nhau. Có 7 cấp độ:

CẤP ĐỘ

MÔ TẢ

Miếu

Sáng rõ nhất, Cát tinh cực cát, Hung tinh hiện cát.

Vượng

Độ sáng không liên tục, Cát tinh đại cát.

Đắc địa

Độ sáng quang minh, Cát tinh vẫn cát, Hung tinh bớt hung.

Lợi ích

Tử vi vẫn sáng, Cát tinh vẫn cát, Hung tinh giảm khí hung.

Bình hòa

Độ sáng nhỏ dần, Cát tinh giảm cát, Hung tinh giảm hung.

Không đắc địa

Chuyển dâm, Cát tinh bất lực, Hung tinh mạnh dần.

Hãm (hiểm)

Chuyển tối đen, Cát tinh bất dụng, Hung tinh cực hung.

3a/ HỆ THỐNG SAO (tiếp):

  1. f. Ất cấp: 16 Cát tinh: Hồng loan, Thiên hỷ, Tam đài, Bát tọa, Đài (Thai) phụ, Phong cáo, Giải thần, Ân quang, Thiên quý, Thiên tài, Thiên thọ, Thiên cung, Thiên phúc, Long trì, Phượng các. 15 Hung tinh: Thiên hình, Thiên diêu, Âm sát, Thiên thượng, Thiên sứ, Thiên khốc, Thiên hư, Thiên nguyệt, Cô thần, Quả tú, Phi liêm, Phá toái, Thiên không, Hoa cái, Uy trì.
  2. g. Bình cấp: Cát tinh:Trường sinh, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Thai, Dưỡng, Bác học, Lực sỹ, Thanh long, Tướng quân, Tấu thư, hỷ thần… Hung tinh: Suy, Tử, Mộ, Mộc dục, Bệnh, Tuyệt, Tiểu hao, Đại hao, Quan phủ, Phi liêm, Bệnh phù, Phục binh, Triệt không, Tuần không…
  3. h. Đinh cấp: Cát tinh: Tướng tinh, Tuế dịch, Long đức, Thiên đức, Phán an. Hung tinh: Hoa cái, Tuế kiện.
  4. i. Mậu cấp: Hung tinh: Tính theo năm: Tức thần, Kiếp sát, Tai sát, Thiên sát, Chỉ bội, Nguyệt sát, Vong thần, Hối khí, Tang môn, Quán sách, Quan phù, Tiểu hao, Đại hao, Hàm trì, Điếu khách, Bạch hổ, Bệnh phù…

8/ HIỆP và HIẾP: HIỆP:Cung Tam hợp gần Cát tinh tương hội chiếu. HIẾP: Cung tam hợp gần Hung tinh tương hội chiếu.

9/ LÂN CUNG: Cung bên cạnh

10/ TỨ SINH: 4 cung Dần – Thân – Tị – Hợi. Sao Thiên mã làm chủ. Mệnh ở đây chủ về sự bôn tẩu, vất vả. Nếu lại gặp các sao động như Thiên mã, Thái dương thì càng vất vả:

8/ HIỆP và HIẾP: HIỆP:Cung Tam hợp gần Cát tinh tương hội chiếu. HIẾP: Cung tam hợp gần Hung tinh tương hội chiếu.

9/ LÂN CUNG: Cung bên cạnh

10/ TỨ SINH: 4 cung Dần – Thân – Tị – Hợi. Sao Thiên mã làm chủ. Mệnh ở đây chủ về sự bôn tẩu, vất vả. Nếu lại gặp các sao động như Thiên mã, Thái dương thì càng vất vả:

11/ TỨ BẠI: 4 cung Tý – Ngọ – Mão – Dậu. Mộc dục làm chủ. Chủ về hung hiểm, Nam Nữ đa đoan. Nếu gặp Đào hoa, Hồng loan, Liêm trinh, Tham lang thì càng dễ đổ vỡ tình cảm. Lạc quan nhưng nóng tính. Biết kiếm tiền, có khả năng làm việc lớn:12/ TỨ MỘ (KHỐ): 4 cung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Sao Cô thần Quả tú làm chủ. Mệnh, Thân tại đây là người bảo thủ, thật thà, thẳng thắn nhưng tương đối vất vả, cô độc ly hương. Mệnh ở Thìn, tuất là ở Thiên la Địa võng, luôn phải cởi bỏ sự trói buộc để bứt phá ra… Thích dựa người khác để đạt mục đích:

(Dẫn theo trang vietbao1623.blogspot.com)