HỎA LINH

Ngũ hành

Hỏa Linh là Nam đẩu tinh Âm Hỏa (TTL, VVT))

VVT thì cho Linh Tinh là Nam đẩu tinh thuộc Hỏa đới Kim (VVT)

Đắc hãm

Đắc địa tại Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ (cung ban ngày) (TTL)

Người viết cho là Hỏa Linh đắc địa tại Dần Mão Tỵ Ngọ, hãm tại các cung còn lại. Tuy hãm địa nhưng nếu Hỏa Linh đóng tại cung Thổ (Thìn Tuất Sửu Mùi) thì cũng đỡ lo ngại hơn các vị trí hãm địa khác, tại Thìn Tuất thì đỡ hại hơn Sửu Mùi

Riêng VVT thì cho rằng Hỏa Linh miếu vượng tại Dần Mão, Tỵ Ngọ, Tuất (có khi ghi rằng Hỏa miếu tại Ti thay vì Tỵ) Linh Tinh hãm tại Thân Dậu

Hỏa Tinh lửa đốt tứ bề,

Tỵ Ngọ Dần Mão đề huề vượng cung (AB332)

Linh Tinh là điện lửa trời,

Tí Ngọ miếu địa, hãm thời Dậu Thân (AB333)

Hình dáng, bệnh tật

Theo VVT thì Hỏa Tinh mắt lớn, lộ vẻ hung hãn, lông mọc trong người khác lạ, môi răng và chân tay có nhiều vết tích. Linh Tinh thì tướng mạo có nhiều sự khác lạ, cốt cách phá tướng, mắt lớn

Theo TTL thì Mệnh có Hỏa hay Linh đơn thủ thì thân hình thô xấu, lông tóc vàng hay đỏ, thường có tì vết ở tay chân hay răng miệng (TTL160)

Mặt mày khó, khắc khổ, không tươi, âu sầu nếu hãm địa

Kiếp Không da ắt đen hoàn,

Hỏa Linh mặt khó sầu đăm đêm ngày

Hỏa Linh hãm tại Tí Hợi thì dễ bị đau tim (AB238)

Hỏa Linh hội với Kình Hình thi hay mắc bệnh thần kinh, các chứng kinh phong, gân cốt bị yếu (AB238)

Hỏa Linh hội với Riêu Hình thì khi ngủ hay bị mơ màng hình ảnh ma quái (AB238)

Biểu tượng

Hỏa Tinh, Linh Tinh: bó đuốc

Tấu Thư gặp Hỏa hay Linh: rượu mùi

Thiên Lương gặp Hỏa Linh: thịt dê ngựa

Hỏa Tinh Tấu Thư đồng cung với Cự Kỵ: thuốc lá hay thuốc phiện

Theo người viết thì Hỏa tượng lửa dưới đất, Linh tượng lửa trên trời, lửa do sấm sét tạo ra

Ý nghĩa

Là sát tinh, chủ sát phạt (TTL)

Hãm địa thì thâm trầm, nham hiểm, hay giết chóc, sát phạt, đốt phá, cô bần, gây tại họa, bệnh tật, giảm thọ nên còn gọi là Đoản Thọ sát tinh nhưng nếu nhập miếu lại giúp ích lớn lao (AB238, TTL58)

Đặc điểm về cách an sao

Hỏa Linh được an căn cứ vào chi của năm sinh và giờ sinh

Cần xác định cung khởi trước theo bài ca sau, chi đầu là cung khởi của Hỏa Tinh, chi sau là cung khởi của Linh Tinh:

Thân Tí Thìn nhân: Dần, Tuất tường

Dần Ngọ Tuất nhân: Sửu, Mão vị

Tỵ Dậu Sửu nhân: Mão, Tuất phương

Hợi Mão Mùi nhân: Dậu, Tuất phường

Tiên thì khởi Hỏa, hậu thì khởi Linh

Từ cung khởi bên trên gọi là giờ Tí, căn cứ vào:

Dương Nam, Âm Nữ: an Hỏa thuận đến giờ sinh, Linh nghịch đến giờ sinh

Âm Nam, Dương Nữ: an Hỏa nghịch đến giờ sinh, Linh thuận đến giờ sinh

Cách an sao của Hỏa Linh có nhiều khác biệt giữa nhiều tác giả:

Đắc Lộc thì cách an Hỏa Linh như trên nhưng chỉ khác là tuổi Tỵ Dậu Sửu thì cung khởi là Tuất Mão thay vì Mão Tuất

Việt Viêm Tử thì từ cung khởi, tính thuận theo giờ sinh, Nam khởi Hỏa trước, Nữ khởi Linh trước chứ không phân biệt Dương Nam Âm Nữ hoặc Âm Nam Dương Nữ để tính thuận hay nghịch theo giờ sinh

Nguyễn Mạnh Long thì an Hỏa Linh căn cứ vào năm sinh mà thôi: tuổi Thân Tí Thìn thì an Hỏa tại Dần, Linh tại Tuất, tuổi Dần Ngọ Tuất thì an Hỏa tại Sửu, Linh tại Mão, tuổi Tỵ Dậu Sửu thì an Hỏa tại Tuất, Linh tại Mão và tuổi Hợi Mão Mùi thì an Hỏa tại Dậu, Linh tại Tuất, nghĩa là an Hỏa và Linh tại cung khởi theo Đắc Lộc

Nhận định

Cách an sao của Mạnh Long đưa tới Hỏa Linh thiếu tại nhiều vị trí như Thìn, Mùi… và khi đọc phú thì thấy có nhiều câu phú liên quan đến các vị trí thiếu đề cập thành ra cách an sao này chắc là sai

Việt Viêm Tử thì từ cung khởi, tính thuận theo giờ sinh. Đọc phú chúng ta thấy có cách giáp Hỏa Linh, nếu chỉ an thuận theo giờ sinh thì với cung khởi như vậy thì tuổi Dương Dần Ngọ Tuất luôn luôn có cách giáp Hỏa Linh thành ra cách an sao như vậy không khả tin. Còn lại thì chúng ta cần kiểm lại vị trí Hỏa Linh đổi chỗ nhau cho tuổi Tỵ Dậu Sửu

Nhận xét về tư thế phối hợp của Hỏa Linh

Tuổi Thân Tí Thìn: hai cung khởi Dần, Tuất tam hợp, vận hành ngược chiều nên đồng cung tại Tí Ngọ, xung chiếu tại Mão Dậu, tam chiếu tại Dần Tuất hoặc Thìn Thân và chỉ có cung Tí Ngọ mới có cách giáp Hỏa Linh (đồng cung hay xung chiếu tại Tứ Chính Tí Ngọ Mão Dậu)

Tuổi Dần Ngọ Tuất hai cung khởi cách nhau một cung: Sửu và Mão nên cung Dần và Thân có cách giáp Hỏa Linh. Hai sao đồng cung tại Dần và Thân, xung chiếu tại Tỵ và Hợi, tam hợp tại Tí Thìn hoặc Ngọ Tuất (đồng cung hay xung chiếu tại Tứ Sinh)

Tuổi Tỵ Dậu Sửu hai cung khởi là Mão Tuất, vận hành ngược chiều nên không có vị trí đồng cung, xung chiếu, tam hợp, giáp mà chỉ luôn luôn nhị hợp với nhau

Tuổi Hợi Mão Mùi hai cung khởi Dậu Tuất đứng sát nhau thành ra không có vị trí đồng cung, xung chiếu, tam hợp, giáp mà chỉ luôn đứng theo vị trí lục hại

Tóm lại tuổi Âm thì Hỏa Linh không đồng cung, tam hợp xung chiếu và không có vị trí giáp, còn tuổi Dương thì có khả năng có sự phối hợp, và khi đóng tại Thìn Tuất thì luôn tam hợp với nhau. Cũng cần chú ý rằng cách giáp Hỏa Linh chỉ có thể xảy ra tại cung Tí Ngọ hoặc Dần Thân mà thôi

Hỏa Linh trong mối tương quan với năm sinh và phương hướng nơi sinh

Người xưa chỉ ghi lại Hỏa Linh thì hợp với Đông Nam sinh nhân, không hợp với Tây Bắc sinh nhân

Có hai cách giải thích như sau:

Hỏa Linh hợp với người sinh ở phương Đông và Nam, không hợp với người sinh ở phương Tây và Bắc, nghĩa là hợp với người tuổi Dần Mão (Đông) và Tỵ Ngọ (Nam), không hợp với người tuổi Thân Dậu (Tây) và Hợi Tí (Bắc). Người tuổi Dần Mão, Tỵ Ngọ gặp Hỏa Linh đắc địa thì càng tốt hơn, nếu gặp Hỏa Linh hãm địa thì cũng đỡ lo ngại. Người tuổi Thân Dậu, Hợi Tí nếu gặp Hỏa Linh đắc thì cũng tốt nhưng giảm đi, còn nếu gặp Hỏa Linh hãm địa thì càng xấu hơn. Người tuổi Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) thì luận bình thường

Riêng TTL thì kết hợp cả năm sinh và phương hướng nơi sinh mà luận giải như sau:

Người sinh ở phương Đông, Nam mà cung Mệnh có Hỏa Linh đắc thì hưởng giàu sang nhưng không được lâu bền (TTL)

Người sinh ở phương Tây và Bắc mà cung Mệnh có Hỏa Linh hãm địa thủ thì thật là nguy khốn đến cùng cực (TTL)

Chỉ có người sinh năm Dần Mão, Tỵ Ngọ có Hỏa Linh đắc địa thủ Mệnh thì hợp cách. Trong trường hợp này nếu Hỏa Linh gặp nhiều sao sáng sủa hội họp thì chắc chắn được hưởng giàu sang trọn đời (TTL)

Hỏa Linh thủ Mệnh

Hỏa Linh đắc địa thủ Mệnh thì

Nóng nảy, cương cường, bất khuất

Can đảm, dũng mãnh, có chí khí hiên ngang

Người sinh năm Dần Mão, Tỵ Ngọ có Hỏa Linh đắc địa thủ Mệnh thì hợp cách. Trong trường hợp này nếu Hỏa Linh gặp nhiều sao sáng sủa hội họp thì chắc chắn được hưởng giầu sang trọn đời (TTL160)

Người sinh ở phương Đông, Nam mà cung Mệnh có Hỏa Linh đắc địa thủ thì cũng được hưởng giầu sang nhưng không được lâu bền (TTL160)

Nam Mệnh có Hỏa Linh đắc địa thủ Mệnh, nếu ứng hợp với năm sinh và phương hướng của nơi sinh thì chắc chắn được hưởng phú quí song toàn, hiển đạt về võ nghiệp (TTL160)

Nữ Mệnh có Hỏa Linh đắc địa thủ Mệnh thì:

Trinh tiết, sắt son thờ chồng mặc dù có số mệnh hình phu khắc tử (AB469)

Nếu ứng hợp với năm sinh và phương hương của nơi sinh thì là con nhà khuê các, nhưng có tính cương cường nóng nảy và có gan dạ như đàn ông, suốt đời cũng hưởng giầu sang (TTL160)

Tọa thủ tại Dần Mão Tỵ Ngọ thì rất hợp với Đông Nam sinh nhân nên cũng được phúc nhỏ (VVT)

Hỏa Linh hãm địa thủ Mệnh thì:

Mặt âu sầu

Nóng nảy

Ương ngạnh

Thâm hiểm, tâm địa lang độc, gian ác

Liều lĩnh (TTL160)

Thường mắc bệnh thần kinh hay khí huyết, sức khoẻ càng ngày càng suy yếu, suốt đời cùng khổ, khó tránh được nhưng tai họa khủng khiếp, nếu không mang tật trong minh thì phải yểu tử. Chỉ có sớm xa gia đình, làm con nuôi họ khác thì may ra mới được yên thân (TTL160)

Người sinh ở phương Tây và Bắc mà cung Mệnh có Hỏa Linh hãm địa thủ thì thật là nguy khốn đến cùng cực (TTL160)

Nam Mệnh có Hỏa Linh hãm địa thủ Mệnh thì rất đáng ngại vì hay mắc những bệnh tật, tai họa nguy hiểm, suốt đời cùng khổ, cô đơn, thường phải sớm lìa bỏ gia đình, lang thang bôn tẩu, nếu chân tay không bị thương tích thì không thể sống lâu được(TTL160)

Nữ Mệnh có Hỏa Linh hãm địa thủ Mệnh thì

Hà tiện, dâm dật, đêm ngủ hay mơ thấy đàn ông (TTL160)

Cương cường, cương ngạnh, chống đối mọi người thân (AB471)

Thường khắc hại chồng con, thương phu khắc tử (TTL160, AB471)

Linh hãm thủ Mệnh thì tướng mạo có nhiều sự khác lạ, cốt cách phá tướng, tâm địa độc hại, tính tình trầm lặng, nhiều khi thành lãnh đạm, nhưng gan to mật lớn khác thường (AB333)

Lòng dạ độc địa, lang chạ, tà dâm, chẳng giữ đạo làm vợ, hình phu khắc tử, nhiều chồng mà hiếm con, đa thị phi, hay gây chuyện thị phi hà tiện, phải tân toan lao khổ (AB469)

Khi hãm địa nếu không được cát tinh hóa giải thì chẳng những tự vùi thân vào chốn bùn dâm ô, nghèo khốn, mà còn chết non (AB471)

Cần chú ý rằng Hỏa Linh dù đắc hay hãm mà gặp Tham Lang, nhất là sáng sủa, thủ đồng cung thì rất tốt đẹp. Trong trường hợp này thì các đặc tính hãm địa bị mất đi, trái lại lại còn trở nên tốt đẹp, mọi việc trong đời đều vừa lòng, được hưởng giàu sang trọn đời. Mệnh an tại Tứ Mộ có Hỏa Linh thủ gặp Tham, Vũ đồng cung (Tham Lang Thìn Tuất, Tham Vũ Sửu Mùi) thì rất rực rỡ tốt đẹp. có cách này thì chắc chắn xuất Tướng nhập Tướng, văn võ toàn tài, có uy quyền hiển hách, danh tiếng lừng lẫy, và được hưởng giầu sang trọn đời. Theo VVT thì Linh Tinh gặp Tham Lang đồng cung, người tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi thì một bước lên giàu có, sang trọng, tiền bạc phong túc (AB471)

Tử Phủ có thể chế bớt được tính hung ác của Hỏa Linh

Hỏa Linh tại Mệnh ca

Hỏa, Linh tại Mệnh lạc nhàn cung, (Mệnh có Hỏa Linh hãm địa thủ)

Tây Bắc sinh nhân tác sự dong (dung, VTL làm việc khó thành)

Phá hoạnh (Phá tận, VTL) gia tài, chung bất cửu (chung cuộc không bền)

Tu giao đới tật, miễn tai hung (QXT) (nếu có đới tật thì không bị tai hung)

(Theo QXT tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa, Hỏa tinh phải ở ba cung này mới đẹp. Tuổi Thân Tí Thìn hành Thủy, Hỏa Tinh ở ba cung này rất xấu. Tuổi Tỵ Dậu Sửu Hỏa Tinh ở ba cung này thì bình thường. Tuổi Họi Mão Mùi Hỏa Tinh ở cung Mão Mùi rất tốt. Tóm lại tối kỵ ở cung Hợi Tí là thủy cung rất xấu. Tối kỵ ở Thân, Dậu cung xấu vừa)

Hỏa Linh Nam Mạng ca

Hỏa, Linh nhị chiếu (nhị diệu, VTL) cư miếu địa

Tham Lang, Tử, Phủ nghi tương hội

Vi nhân tính cấp, hữu uy quyền (là người tính nhanh lẹ, có uy quyền)

Chấn yểm (áp, VTL) hương bang, chung hữu quí (oai quyền lừng lẫy) QXT)

Hỏa Tinh Nữ Mệnh ca

Nam Đẩu phụ tinh (Hỏa Tinh) nữ kỵ phùng (Nữ Mệnh kỵ Hỏa Tinh hãm địa)

Chủ tâm lang độc, tiện dâm dung (mặt dâm tiện)

Khắc tử, lăng phu (lang chạ), đa chiêu oán

Cát đa xung chiếu, bất miễn hung (gặp nhiều cát tinh thì vẫn hung) (AB470)

Hỏa Tinh nhất tú, tối qua trương (là sao ngang trái nhất trong các sao)

Vô sự quan tai náo nhất trường (không có chuyện gì bỗng nhiên mắc quan sự, tai kiếp)

Khắc hại lục thân, ưng bất miễn (cố độc, không thể tránh khỏi việc khắc hại lục thân)

Phá tài, gian khổ miễn tê hoàng (phá tán tiền bạc, khó miễn được gian khổ trong đời) (AB471)

Linh Tinh Nữ Mệnh ca

Nam Đẩu phù tinh (Linh Tinh) nhập Mệnh lai

Tham Lang tương hội đắc hòa giai (gặp Tham Lang hóa thành tốt đẹp)

Tam phương vô sát chư ân mỹ (không gặp sát tinh hội họp thì rất tốt đẹp)

Tọa thủ hương khuê đắc toại hoài (ra vào chốn lâu son gác tía, mọi ước muốn đều toại lòng) (AB472)

Linh Tinh ác diệu tối nan đương (khó lòng đương cự nổi sự tác hại)

Nữ Mệnh đơn phùng tất chủ thương (chủ hình thương, đau khổ)

Nhược ngộ tam phương vô sát tấu

Tu phòng mục hạ nhập tuyền hương (đề phòng phải về nơi suối vàng, y nói chết) (AB472)

Hỏa Linh Nữ Mệnh ca

Hỏa Linh chi tinh nhập Mệnh lai

Tham Lang tương hội đắc hòa giai (hòa hài, VTL)

Tam phương vô sát, chư ban mỹ (không có sát tinh hội họp thì tốt đẹp)

Tọa thử hương văn (khuê, VTL) đắc toại hoài (QXT) (số gái hạnh phúc giàu sang, VTL)

Hỏa Linh nhị diệu tối nan đương

Nữ Mệnh đơn phùng tất chủ thương

Nhược ngộ tam phương gia sát tấu

Tu phòng mục hạ (mù) nhập tuyền hương (QXT)

Luận giải sơ lược về Hỏa Linh

Khi luận giải Hỏa Linh cần chú ý các trường hợp ngoại lệ như sau:

Các tuổi Dần Mão, Tỵ Ngọ thì hợp với Hỏa Linh, các tuổi Thân Dậu, Hợi Tí thì không hợp với Hỏa Linh. Khi hợp thì tốt càng tốt thêm, xấu thì bớt xấu. Khi không hợp thì tăng xấu, giảm tốt

Tham Lang dù hãm hay đắc gặp Hỏa Linh đồng cung, dù Hỏa Linh hãm địa, cũng biến xấu thành tốt, chủ về phú quí, uy quyền. Chú ý rằng phải tọa thủ đồng cung thì mới là đúng cách, còn nếu chiếu thì Hỏa Linh hãm địa lại phối hợp với Sát Phá gây tác họa

Tử Phủ có thể giảm bớt tính hung của Hỏa Linh hãm địa. Các bộ sao giải họa của Không Kiếp và Kình Đà thì có thể vận dụng linh hoạt cho Hỏa Linh như Tứ Linh, Quang Quí, Khoa, Tuần Triệt, Quan Phúc…

Các chính tinh sáng sủa, ngoại trừ Cơ Lương, không đáng lo ngại khi gặp Hỏa Linh hãm địa, đặc biệt là Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Liêm sáng sủa. Tử Phủ sáng sủa thì giải được Hỏa Linh hãm địa

Hỏa Linh đắc địa thì tốt đẹp, nếu hãm địa thì rất xấu xa, nhất là khi đi với các chính tinh hãm địa, đặc biệt là Sát, Phá, Liêm, Cự Môn, Cơ, Lương hãm hoặc các hung tinh hãm địa khác như Không Kiếp, Kình Đà, Thiên Hình. Riêng Cơ Lương dù đắc hay hãm cũng tối kỵ gặp Hỏa Linh đắc hãm nhất là thủ đồng cung, rất hung. Nhật Nguyệt cũng kỵ gặp Hỏa Linh hãm địa nhưng không tối kỵ như Cơ Lương

Tham Lang cải hóa được sự xấu của Hỏa Linh hãm địa khi đồng cung. Tham Lang khi đồng cung với Hỏa hoặc Linh thì cả hai trở nên tốt đẹp, bất kể Tham hãm hay Hỏa Linh hãm. Nếu Tham sáng sủa thì tốt hơn Tham hãm địa. Tham gặp Hỏa là Phú ông cách, chủ về giàu có. Tham gặp Linh là Tướng Tướng chi danh cách, chủ uy quyền, hiển đạt về võ nghiệp. Tham Lang cư Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi, nghĩa là Tham Lang Thìn Tuất, Vũ Tham Sửu Mùi đồng cung với Hỏa hoặc Linh thì tốt đẹp nhất, giàu có và quyền cao chức trọng, ở Thìn Tuất tốt hơn Sửu Mùi. Tử Tham Mão Dậu đồng cung với Hỏa Linh thì cũng đẹp nhưng kém tốt hơn hai trường hợp trên). Tham Lang Tí Ngọ tuy hãm nhưng gặp Hỏa Linh đồng cung cũng khá. Riêng Liêm Tham tại Hợi thì gặp Hỏa Linh thì cũng còn tốt nhưng kém nhất trong các trường hợp trên. Nếu gặp xấu thì do tác họa của Liêm Trinh hãm địa chứ không phải là do Tham Lang. Liêm Tham tại Hợi có Hỏa Tuyệt đồng cung Hình hội họp thì có uy quyền danh tiếng. Có người cho rằng cho là Liêm Tham đồng cung tại Hợi thì gặp Linh Tuyệt hội họp đồng cung thì là người nghèo khó, và nếu gặp Kình Dương Không Hư Mã thì cả đời nếu không chết sớm thì cũng cô đơn bần hàn

Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Cự Môn hãm địa rất kỵ gặp Hỏa Linh hãm địa, ngoại trừ trường hợp Liêm đồng cung với Tham tại Tỵ Hợi (do ảnh hưởng của Tham Lang), Phá đồng cung với Vũ tại Tỵ Hợi (do ảnh hưởng của Vũ Khúc) thì không xấu. Hỏa Linh hãm cũng kỵ gặp Kình Dương hãm hoặc Thiên Hình hãm. Hỏa Linh hãm gặp thêm Không Kiếp hãm địa thì càng nguy khốn. Kình Dương đắc địa có Hỏa Linh đồng cung thì rất tốt. Kình Dương Hỏa Tinh tọa thủ đồng cung tại Tứ Mộ thì uy quyền xuất chúng, TVT cho rằng Mệnh có Kình Dương Hỏa Tinh tọa thủ đồng cung thì có uy quyền khiến mọi người nể sợ, tuổi Thìn Tuất là thuợng cách, tuổi Sửu Mùi là thứ cách (chú ý tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi thì hợp với Kình Dương)Nếu lại gặp thêm Tham, Vũ đồng cung thì danh tiếng lừng lẫy khiến quân giặc ở biên cương phải khiếp sợ

Hỏa Linh hãm kết hợp với Kình Dương hãm thì gia tăng sự xấu xa. Mệnh có Hỏa Linh Kình hãm hội họp thì hạ cách, công danh trắc trở, tiền bạc thiếu thốn và hay mắc tai nạn. TVT cho rằng Mệnh mờ ám xấu xa lại gặp Kình Linh tọa thủ thì cuộc đời khổ sở, nghèo khổ, không thể quí hiển, nhất là nữ giới tối kỵ cách này

Hỏa Linh hãm gặp Mã thì đề phòng hỏa hoạn hoặc bị phỏng tay chân (Hỏa Linh miếu gặp Mã thì gọi là Chiến binh Mã, là cách vẫy vùng mọi nơi)

Hỏa hãm, Hình, Thiên Mã thì gặp nguy hiểm, bị hình thương về tay chân như bị phỏng

Mệnh hay Tật Ách có Linh hãm gặp Mã Đà hay Kình thì có tật chân tay hoặc bị què tay cụt chân

Tật Ách hoặc hạn đến cung Tật Ách có Hỏa Linh hãm gặp Kiếp Không hãm thì họa đến liên miên

Linh, Hình hãm gặp Thiên Việt thì bị hình thương vì sét đánh

Mệnh Hỏa Hình hãm địa thì phải đề phòng tai nạn về lửa, bị phỏng

Đà La Địa Kiếp hãm hội họp mà còn gặp Linh hãm thi rất xấu

Tang Môn ngộ Hỏa hãm tại Điền hoặc hạn thì bị hỏa tai (cháy nhà)

Hỏa Linh hãm, Long Trì, Mộc Dục hội họp thì phải đề phòng tai nạn về lửa, bị phỏng nước sôi

Hạn gặp Linh Xương ở Thìn Tuất thì đi đến đường cùng phải nhảy sông tự tử hoặc phải đề phòng tai nạn sông nước. TVT cho rằng hạn gặp Linh Xương ở Thìn Tuất, người tuổi Nhâm, Tân, Ất nên đề phòng tai nạn sông nước

Tử Tức có Thai ngộ Hỏa Linh hãm thì sinh quái thai

Mệnh có Đào Hồng gặp Không Kiếp Đà Linh hãm thủ chiếu thì chết non

Nhật Nguyệt gặp Hỏa Hình hãm thì thân hình gầy gò, ốm yếu, mình hạc sương mai

Nhật Nguyệt hãm địa gặp Đà La, Linh Tinh, Hóa Kỵ đều hãm thì bị mù mắt, mắt mờ

Phá Quân Hỏa Linh đều hãm địa ở cung Mệnh hay Thân thì bán sạch của cải do tổ tiên để lại

Liêm Phá tại Dậu hãm địa gặp Hỏa Tinh hãm địa đồng cung thì tự tử, thắt cổ, đâm đầu xuống sông mà chết.

Liêm Sát đồng cung ngộ Hỏa hãm hoặc Phá Liêm hãm ngộ Hỏa hãm thì bị hỏa tai (tai nạn về lửa) hoặc bị cháy nhà

Liêm Trinh hãm địa (tức là Liêm Phá Mão Dậu, Liêm Tham Tỵ Hợi) gặp Kình Đà Linh Hỏa hãm thì hay mắc tù tội và thường bị đói khát khổ sở. Riêng Liêm Tham Tỵ Hợi nếu có Hỏa hay Linh thủ đồng cung thì cũng tốt, chỉ sợ Hỏa Linh hãm chiếu mà thôi

Liêm Trinh hãm gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) hãm thì hay bị bắt bớ giam cầm

Thất Sát hãm gặp Tứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) thì hoặc có tật ở lưng như bị gù lưng, hoặc hay bị chết trận

Thất Sát hãm địa gặp Hỏa tinh và Kình hội họp thì là người nghèo hèn

Hạn gặp Thất Sát Kình Dương Linh Tinh và Lưu Bạch Hổ thì phải gian nan về hình ngục

Phá Quân Thìn Tuất gặp Kình, Đà, Hỏa Linh thì là kẻ gian trá, gian phi trộm cắp

Mệnh có Phá Quân hãm gặp Hỏa Linh hãm hội họp thì bôn ba nay đây mai đó, lao khổ, bán sạch của cải do tổ tiên để lại

Quan Lộc có Phá hãm địa gặp Hao Kình Linh thì ly hương ăn xin tại xứ người

Mệnh có Phá Quân hay Thất Sát rất sợ gặp Hỏa, Hao, Việt, Hình hội họp, về già khó tránh được tai nạn khủng khiếp

Mệnh có Cự Hỏa, Linh đều hãm gặp hạn xấu thì chết đường, chết xa quê hương

Cự Hỏa Kình Dương hội họp khi gặp hạn xấu thì tự tử như thắt cổ mà chết

Cự Môn Hỏa Kình Ðà hội họp gặp thêm ác tinh thì tự tử như gieo mình xuống sông tự tử hoặc thắt cổ

Cự Môn gặp Tứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) thì cuộc đời vất vả, dễ mắc ác tật hoặc phải bị tai nạn, theo TVT thì tai nạn về máy móc

Cơ Nguyệt Đồng Lương tối kỵ Hỏa Linh hãm địa xâm phá (giảm tốt rất nhiều)

Thiên Cơ hãm gặp Hỏa Linh thì bị ngớ ngẩn như bị ma ám ảnh, tà ma nhập

Thiên Lương có Hỏa chiếu thì gặp tai ương làm hại người hại của

Nói chung khi giải đoán thì linh hoạt, tùy theo ý nghĩa sao đi kèm mà luận giải, ví dụ như Liêm Trinh hãm địa là tù tinh, gặp Hỏa Linh thì liên quan đến tù tội, Phá Quân là hao tinh, gặp Hỏa Linh hãm thì hao tán, tan cửa nát nhà, nghèo khổ. Thất Sát là sát tinh, gặp Hỏa Linh thì mắc tai nạn, Cự Môn là ám tinh, gặp Hỏa Linh thì mọi sự trục trặc, lâm vào chỗ cùng quẫn. Kình Dương hóa khí là Hình. Hỏa Linh gặp Kình hãm hoặc Thiên Hình thì bị hình thương, có Thiên Mã thì liên quan đến chân tay…

Các câu phú về Hỏa Linh

Linh Hỏa miếu thì là người can đảm dũng mãnh có chí khí hiên ngang, tuổi Dần Mão Tỵ Ngọ có cách này gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp thì làm nên vinh hiển, giàu sang và thường hoạnh phát về võ nghiệp

Linh Hỏa miếu vi nhân đại đởm (2)

Cung Mệnh có Hỏa, Linh đắc địa thì can đảm, dũng mãnh. Tuổi Dần Mão Tỵ Ngọ có Hỏa Linh đắc địa tọa thủ đồng cung hoặc một tọa thủ, một chiếu là thuợng cách, nếu được nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp thì được hưởng phúc sống lâu, giàu sang trọn đời

Hỏa Linh vượng cung diệc vi phúc luận (1)

Hỏa Linh cần phải đắc địa thì tài ba xuất chúng, thường hiển đạt về võ nghiệp, có uy quyền danh tiếng

Hỏa Linh tương ngộ (hội họp), đa trấn chư bang (6, TTL)

Hỏa Linh hãm địa thì xấu, gây ra sự chảng lành, nhưng đắc địa thì không đáng lo ngại

Hỏa Linh chuyên tác họa (TTL)

Hỏa Linh giáp Mệnh thì xấu, thường phải lang thang bôn tẩu phương xa, cuộc đời không được xứng ý toại lòng. Chú ý rằng chỉ có cung Tí Ngọ hoặc Dần Thân mới có cách giáp

Hỏa Linh giáp Mệnh vi bại cục (18, TTL)

HỎA LINH VỚI PHỤ TINH

Mệnh có Hỏa Linh Kình hãm địa hội họp thì hạ cách, công danh trắc trở, tiền bạc thiếu thốn và hay mắc tai nạn

Hỏa Linh Kình Dương vi hạ cách (TTL)

Mệnh có Linh Mã gặp Kình hay Đà thì chân tay bị tàn tật. Theo TTL thì Linh Mã cần đồng cung

Linh phùng Mã, nhi ngộ Kình Đà, hữu tật tứ chi (TTL)

Mệnh có Linh Hỏa Riêu hãm hội họp thì bụng dạ yêu ma

Linh Hỏa gặp Thiên Riêu đất hãm,

Ấy mình hay bụng dạ yêu ma (B108)

Mệnh, hạn có Hỏa Linh, Long Trì, Mộc Dục thì phải đề phòng tai nạn về lửa và nước sôi

Hỏa Linh Trì (Long Trì) Mộc (Mộc Dục) sáng soi,

Lánh mình lửa cháy nước sôi chớ gần

Hỏa, Trì (Long Trì) Mộc Dục thấy liền,

Nước sôi lửa cháy phải khuyên giữ mình (B111)

Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) một nhà,

Lánh mình lửa cháy cùng là nước sôi

Mệnh Thân đồng cung an tại Tỵ Ngọ hoặc Hợi VCD rất sợ gặp Mã Hình Linh Kiếp hội họp ví như hoa nở đã gặp mưa gió vùi dập nên rất xấu xa, nếu giàu sang thì chết sớm, nghèo hèn thì sống thọ

Mệnh Thân đồng tọa như Hỏa cung hoặc lâm Hợi địa đồng cung VCD khủng kiến Mã Hình Linh Kiếp thủ chung hoa khai ngộ vũ, mãn thế phi bần tắc yểu (23)

Mệnh có Đào Hồng Không Kiếp Đà Linh thủ chiếu thì chết non

Nhan Hồi yểu tử do hữu Đào Hồng Không Kiếp Đà Linh thủ Mệnh (19)

Nhan Hồi yểu tử (chết yểu) do hữu (do có) Kiếp Không Đào Hồng Đà Linh thủ Mệnh (8, TTL)

Mệnh có Kình Đà Hỏa Linh hội họp nếu gặp nhiều sao sáng sủa thì có tài lộc, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa thì cùng khổ, hoặc mắc tai họa mà chết thảm thương

Kình Đà Hỏa Linh hội họp phùng cát phát tài, hung tắc kỵ (18, TTL)

Mệnh an tại Tứ Mộ có Kình Dương Hỏa Tinh tọa thủ đồng cung thì có uy quyền hiển hách, nếu lại gặp thêm Tham hay Vũ đồng cung (Tham Lang Thìn Tuất, Tham Vũ Sửu Mùi) thì danh tiếng lừng lẫy khiến quân giặc ở biên cương phải khiếp sợ.

Kình Dương Hỏa Tinh uy quyền xuất chúng, đồng hành Tham Vũ uy yểm (uy áp) biên di (42, TTL, B75)

TVT giải rằng Mệnh có Kình Dương Hỏa Tinh tọa thủ đồng cung thì có uy quyền khiến mọi người nể sợ, tuổi Thìn Tuất là thuợng cách, tuổi Sửu Mùi là thứ cách (chú ý tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi thì hợp với Kình Dương)

Dương (Kình Dương) Hỏa đồng cung, oai quyền áp chúng (16)

Mệnh có Kình, Đà, Linh, Hỏa hội họp thì có tật tại lưng hay bị gù lưng, nếu các sao trên lại hãm địa thì suốt đời cùng khổ cô đơn, hoặc bị chết một cách thê thảm

Kình, Đà, Linh, Hỏa thủ Thân Mệnh, yêu đà bối khúc chi nhân (17, TTL)

Kình Dương Hỏa Linh hãm địa thì rất xấu. TVT giải rằng Mệnh mờ ám xấu xa lại gặp Kình Linh tọa thủ thì cuộc đời khổ sở, nghèo khổ, không thể quí hiển, nhất là nữ giới tối kỵ cách này

Kình Dương Hỏa Linh vi hạ cách (24)

Đà La Địa Kiếp hãm hội họp mà còn gặp Linh Tinh thì rất xấu, gặp họa bất ngờ

Đà La Địa Kiếp (hãm) chiếu phương,

Linh Tinh lại gặp bất tường chẳng sai (12)

Mệnh Hỏa Hình thì phải đề phòng hình thương vì lửa, bị phỏng

Khôi, Xương ở Mệnh bậc lành,

Hỏa Hình đóng Mệnh giữ mình lửa than

Hỏa Linh ở vượng địa gặp Thiên Hình hãm gặp sát tinh thì càng thêm bần tiện

Hỏa Linh vượng cùng Hình xung hãm,

Mà Sát gia, bần tiện thêm càng (B102)

Mệnh hay Thiên Di có Mã gặp Hỏa hãm địa thì không nên đi xa bất lợi. TVT ghi thêm gặp Linh Tinh thì cũng vậy

Chích Hỏa (Hỏa Tinh) phần Thiên Mã bất nghi xuất hành (hay viễn hành) (15)

Hỏa ngộ Mã phải oan gia,

Lánh nợ lửa cháy mới hòa khỏi tai

Thiên Mã gặp Hình Hỏa thì nguy hiểm, bị phỏng về tay chân hoặc bị hình thương khi đi xa

Hình Hỏa kị phần Thiên Mã (B71)

Mã gặp Hỏa Linh đắc địa thì tung hoành ngang dọc

Mã ngộ Linh, Hỏa miếu cung,

Chiến Binh Mã ấy vẫy vùng nơi nơi

Mã ngộ Linh Hỏa miếu cung,

Chiến binh Mã ấy vẫy vùng mọi nơi

HỎA LINH VỚI CHÍNH TINH

Tử Vi cư Mão Dậu gặp Kiếp Không Kình Đà Hỏa Linh thì đa số là người tu hành, hoặc người có tâm tu hành thoát tục.

Tử Vi cư Mão Dậu gia Kiếp Không Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh), đa vi thoát tục chi tăng (3)

Đây là câu phú của TVT, ghi thêm Tứ Sát nhưng thực ra Tử Tham gặp Hỏa Linh thì lại tốt thành ra cần xét lại câu phú này. Câu phú đúng là:

Tử Vi cư Mão Dậu gia Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng (3)

Tử Vi Thất Sát tại cung Tỵ thì ví như vua mang kiếm báu tất nhiên có uy quyền và phú quí, gặp Hỏa Tinh, Tuyệt hội họp thì người khát máu, tàn nhẫn, hay giết người, nhưng lại gặp thêm Bật Khoa Mã Ấn Tràng Sinh, Hồng Loan thì lập được chiến công thần kỳ, là Ðại Tướng

Sát Tử (Tử Vi Thất Sát) Tốn cung (cung Tỵ) Ðế huề bảo kiếm, Hỏa (Hỏa Tinh) Tuyệt nhập xâm, đa sát chi nhân, hạnh ngộ Bật Khoa Mã Ấn Sinh Hồng di lập chiến công vi Ðại Tướng (TTL)

Tử Vi tại Ngọ có Linh Tinh chiếu hoặc Thái Âm tại Dậu, Thái Dương tại Ngọ có Khoa Quyền Lộc thì làm đến Công Hầu:

Ngọ Đế tọa Tuất Linh Tinh,

Nguyệt hoa Đoài (cung Dậu) Khảm (cung Tí), Nhật vành Chấn, Ly (cung Ngọ)

Lại thủ hợp củng vi Tam Hóa (Khoa Quyền Lộc)

Rõ Công Hầu xét rõ chẳng ngoa (B156)

Cơ Nguyệt Đồng Lương tối kỵ Hỏa Linh xâm phá (giảm tốt rất nhiều) (25)

Thiên Cơ hãm địa ở phương nào thì ở phương ấy có yêu quái Mộc tinh.

Thiên Cơ ngộ hãm chẳng hay,

Ở phương địa này hiện quái Mộc tinh

QXT ghi rằng Điền có Cơ ngộ Hỏa thì nhà bị cháy, có Không, Kiếp Mộc Dục ngộ Cơ thì có ma Mộc:

Thiên Cơ ngộ Hỏa chẳng hay,

Phùng Không, Kiếp Mộc nở đầy quải lưu (QXT)

Mệnh Thiên Cơ hãm gặp Hỏa Linh thì bị tà ma nhập làm ngớ ngẩn

Hỏa Linh ngộ hãm Thiên Cơ,

Hẳn trong Mệnh ấy có tà chẳng nên (NMB, VT)

Hỏa Linh ngộ hãm Thiên Cơ,

Hẳn trong Mệnh ấy có tà chứ không (4)

QXT thì cho rằng Mệnh Thiên Riêu hãm gặp Hỏa Linh thì bị tà ma nhập làm ngớ ngẩn

Hỏa Linh ngộ hãm Thiên Riêu,

Ắt trong Mệnh ấy có tà chẳng yên (QXT)

Nhật Nguyệt hãm địa gặp Đà La, Linh Tinh, Hóa Kỵ thì bị mù mắt, mắt mờ

Nhật Nguyệt ngộ Đà Linh chốn hãm,

Hóa Kỵ gia mục ám thông manh (49)

Nhật Nguyệt gặp Hình, Hỏa thì thân hình gầy gò, ốm yếu, mình hạc sương mai

Nhật Nguyệt nhi phùng Hình Hỏa, thân thiểu hạc hình (71)

TVT ghi là

Vũ Khúc Dương Đà kiêm Hỏa tú (Hỏa Tinh), táng mệnh nhân tài (21)

(Vũ Khúc gặp Kình Đà Hỏa Tinh thì chết vì tiền bạc. TVT giải rằng chết vì cướp của)

Thái Thứ Lang thì ghi như sau

Vũ Khúc Dương Đa kiêm Quả Tú, vị tiền nhi nguy (vì tiền mà nguy khốn đến thân) (TTL)

(Vũ Khúc hãm địa nghĩa là Vũ Phá Tỵ Hợi gặp Kình Đà Quả Tú thì chết vì tiền bạc.) Hai câu phú này cần xem lại

Vũ Khúc Phá Quân đồng cung tại Hợi, có Hỏa Tinh, người tuổi Giáp, Kỷ, Nhâm thì giàu có

Hợi cung Vũ Hỏa trùng lai,

Người sinh Giáp Kỷ Nhâm thời phú gia (HC)

Đồng Lương thủ đồng cung gặp Khôi Quyền Linh Kỵ Song Lộc kinh doanh rất giỏi, làm giàu dễ dàng. Chú ý chỉ có tuổi Đinh Đồng Lương cư Dần mới gặp Song Lộc Quyền Khoa và Khôi nhị hợp trong đó Đồng Lương Thiên Quan Quốc Ấn Hóa Quyền bị Triệt

Đồng Lương viên ngộ Khôi Quyền tăng phùng Linh Kỵ giao lai Song Lộc doanh thương dị phát phú (19, TTL)

Đồng, Lương, Linh, Kỵ Quyền, Khôi,

Lại gia Song Lộc hoạch tài phú thương (HC 60)

Liêm Trinh gặp Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) thì hay bị bắt bớ giam cầm

Liêm Trinh Tứ Sát (Kình Đà Hỏa Linh) tao hình lục (17, TTL)

Liêm Sát gặp Hỏa Tinh thì tai nạn về lửa, có người cho là bị cháy nhà. Tham Lang gặp Riêu Kỵ thì bị chết đuối

Mấy người thủy ách (bị chết đuối) hỏa tai,

Sát Liêm ngộ Hỏa, Riêu ngồi Kỵ Tham (10)

Mấy người thủy ách hỏa tai,

Sát Liêm ngộ Hỏa, Riêu ngồi Kỵ Tham

Hỏa tai, thủy ách lắm phiên,

Bởi Liêm Sát Hỏa, Riêu cùng Kỵ Tham

Hỏa tai, thủy ách nhiều lần,

Bởi Liêm Sát Hỏa, Riêu cùng Kỵ Tham

QXT và VT thi ghi như sau có lẽ không đúng

Mấy người thủy ách hỏa tai,

Phá, Liêm ngộ Hỏa, Riêu ngồi Kỵ, Tham (QXT)

Mấy người thủy ách hỏa tai,

Phá Liêm bị Hỏa tinh ngồi Kỵ, Tham (VT)

Liêm Phá cư hãm địa (tại Dậu) gặp Hỏa Tinh hãm địa đồng cung thì tự tử, thắt cổ, đâm đầu xuống sông mà chết. Có hai trường hợp là Liêm Phá tai Dậu và Liêm Tham tại Hợi vì tại hai cung đó Hỏa Tinh hãm

Liêm Trinh, Phá Quân Hỏa Tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà (TTL)

Liêm Trinh hãm địa (tức là Liêm Phá Mão Dậu, Liêm Tham Tỵ Hợi) gặp Kình Đà Linh Hỏa thì hay mắc tù tội và thường bị đói khát khổ sở. Trường hợp Liêm Tham Tỵ Hợi thì cần phải Hỏa Linh hãm chiếu, không thủ

Tù (Liêm Trinh hãm địa) ngộ Kình Đà Linh Hỏa hữu già tỏa, thất cốc chi ưu (28, TTL)

Liêm Tham tại Hợi có Hỏa Tuyệt đồng cung Hình hội họp thì có uy quyền danh tiếng

Hỏa Tinh phùng Tuyệt tại Hợi cung (Hỏa Tuyệt đồng cung tại Hợi), nhi ngộ Tham Hình, uy danh quán thế (TTL)

Hỏa cư Hợi ngộ Tuyệt đồng,

Tham, Hình củng hội, lẫy lừng uy danh (AB332)

Tham Lang Thìn Tuất hoặc Vũ Tham Sửu Mùi có Hoả hay Linh thì giàu có và quyền cao chức trọng, ở Thìn Tuất tốt hơn Sửu Mùi. TTL ghi Hỏa hay Linh đồng cung và ghi như vậy mới đúng

Tham Lang ngộ Hoả, Linh Tứ Mộ cung, hào phú gia tư, hầu bá chi quí (13, TTL)

Tham Lang Thìn Tuất hoặc Vũ Tham Sửu Mùi có Hoả Tinh thì danh tiếng lừng lẫy, phú quí tột bậc. TTL cho rằng Hỏa Tinh đồng cung. Theo TVT thì Mệnh an tại Thìn Tuất Sửu Mùi là thượng cách, tại Mão (Tử Tham tại Mão)là thứ cách, nếu gặp Kình Đà Không Kiếp thì vô vị

Tham Lang Hỏa Tinh cư miếu vượng, danh trấn chư bang (22, TTL)

Tham Lang Hỏa tú liệt hài,

Mộ cung là kẻ quyền oai hơn người

Thai Phụ, Xương, Tọa vinh phong (Thai Phụ, Xương, Tọa hội họp thì vinh hiển, được phong tặng)

Danh lừng phiên trấn (nổi tiếng) Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) phùng Hỏa Tham (B156)

Tham Lang Hỏa tú (Hỏa Tinh) đồng viên,

Mộ trung tọa thủ (tọa thủ ở Tứ Mộ) uy quyền Tướng Khanh (B166)

Tham Lang Hỏa Tinh đồng cung thì hợp với người tuổi Giáp, Kỷ, Nhâm nhất

Còn như Tham Hỏa xung lâm,

Chỉ người tuổi Giáp, Kỷ, Nhâm hợp mà (B161)

Tham Lang gặp Hỏa hay Linh thủ đồng cung Tứ Mộ thì tốt đẹp, nếu có Kình Dương đồng thủ thì càng thêm uy quyền

Đất Tứ Mộ Hỏa Linh Tham Vũ,

Có uy quyền vị ngộ Kình Dương (B156)

Có người ghi sai như sau:

Đất Tứ Mộ: Hỏa Linh Tham Vũ,

Có uy quyền, chớ ngộ Kình Dương

Tham Lang Thìn Tuất hoặc Vũ Tham Sửu Mùi có Linh Tinh đồng cung thì hiển đạt về võ nghiệp và hưởng giàu sang, tuổi Mậu Kỷ thì có uy quyền đến tột bực. Theo TVT thì Tham cư Tí cũng được hưởng. Tuổi Mậu thì Tham cư Thìn có Tham Đà Hóa Lộc đồng cung, Hao, LNVT, Đường Phù chiếu, Tham cư Tuất có Hóa Lộc Đường Phù đồng cung, Kình Đà hãm, Thiên Trù, Hao chiếu, Vũ Tham cư Sửu có Khôi Quốc ấn, Hóa Lộc đồng cung bị Triệt, Lộc Tồn Lưu Hà Việt chiếu và Vũ Tham cư Mùi có Hóa Lộc Thiên Việt đồng cung, Thiên Quan Thiên Phúc tam hợp, xung chiếu có Khôi, Quốc Ấn bị Triệt. Tuổi Kỷ Tham tại Thìn có Quyền thủ, Hóa Lộc Khôi Việt Thiên Trù chiếu với Việt Thiên Trù bị Triệt, Tham tại Tuất có Hóa Quyền thủ, Song Lộc Lưu Hà Thiên Phúc Quốc Ấn chiếu, Vũ Tham tại Sửu có Lộc Quyền đồng cung, Đà Kình đắc, Thiên Quan Hao LNVT bị Triệt chiếu, Vũ Tham tại Mùi có Quyền Hóa Lộc Kình đắc đồng cung, Hao Đường Phù tam hợp

Tham (miếu vượng) Linh (Linh Tinh) tịnh thủ (đồng cung), tướng tướng chi danh (26, TTL)

Tham Linh tịnh thủ chẳng chơi,

Tài kiêm văn võ suốt đời vinh thân

Ấy là Mậu Kỷ sinh nhân,

Mệnh an Tứ Mộ có phần hiển vinh (B166)

Tham Linh miếu vượng (Tham Lang Thìn Tuất và Vũ Tham Sửu Mùi thì miếu vượng) thủ Mệnh thì rất quí, văn võ toàn tài, làm đến Tể Tướng.

Tham Linh thủ Mệnh miếu viên, tướng tướng chi quí (B66, 33)

Tham Lang cư Mão Dậu gặp Hỏa Tinh thì làm đến công khanh

Tham Lang cư Mão Dậu ngộ Hỏa (Hỏa Tinh) tắc công khanh (11)

Tham tại Hợi Tí lại giáp Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp thì suốt đời nghèo khó. Chú ý tại Hợi không có cách giáp Hỏa Linh, tại Tí mới có khả năng

Tham tọa Thủy cung (Hợi Tí) giáp biên Tứ Sát bần khổ chung thân (32, TTL)

Mệnh Sửu Mùi có Hỏa Linh thì tuy hãm địa nhưng không đáng lo ngại, gặp Tham Vũ đồng cung, Việt thì hiển đạt về võ nghiệp, hưởng phú quí, có uy quyền, nhưng nếu gặp thêm Địa Kiếp thì khó tránh tai họa về đao thương súng đạn

Hỏa, Linh khả tỵ Sửu Mùi, ưu ngộ Việt, Tham, Vũ, lai phùng Địa Kiếp, đao binh dị tác tai thương (TTL)

Linh Hỏa khả tỵ Sửu Mùi Việt Tham ưu ngộ lai phùng Kiếp diệu đao binh dị tác thương (5)

Liêm Tham đồng cung tại Hợi thì như mây không gặp gió, nghĩa là xấu, không có thời, gặp Tuyệt Linh Tinh hội họp (theo TTL thì đồng cung, điều này không đúng vì Tham Lang đồng cung với Hỏa Linh thì tốt, phải giải là Linh Tinh hãm chiếu) thì là người nghèo khó, và nếu gặp Kình Dương Không Hư Mã thì cả đời nếu không chết sớm thì cũng cô đơn bần hàn

Tham Liêm Càn Thượng (cung Hợi, nghĩa là Tham Liêm đồng cung tại Hợi) vân lập vô phong (mây không gặp gió) Tuyệt Linh ưu nhập, vi nhân bần khổ, nãi phùng Dương Nhận (nếu gặp Kình Dương) Kiếp Không Hư Mã chung thân phi yểu tắc cô bần (47, TTL)

Cự Môn gặp Tứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) thì cuộc đời vất vả, dễ mắc ác tật hoặc phải bị tai nạn, theo TVT thì tai nạn về máy móc

Cự Môn Tứ Sát hãm nhi hung (35, TTL)

Mệnh có Cự Hỏa, Linh gặp hạn xấu thì chết đường, chết xa quê hương

Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn tử ư ngoại đạo (37, TTL)

Cự Môn Hỏa Tinh Kình Ðà hội họp gặp thêm ác tinh thì tự tử như gieo mình xuống sông tự tử hoặc thắt cổ

Cự Hỏa (Hỏa Tinh) Dương Ðà phùng ác diệu, ải tử đầu hà (36, TTL)

Cự Hỏa Kình Dương hội họp thì tự tử như thắt cổ mà chết khi gặp hạn xấu

Cự Hỏa Kình Dương, chung thân ải tử (39)

Thiên Lương bị Hỏa tinh chiếu thì gây họa cho người hoặc của cải

Thiên Lương ngộ Hỏa chiếu qua,

Hại người hại của, thật là tai ương (B38)

Thiên Lương ngộ Hỏa chiếu lâm,

Hại người hại của, ầm ầm tai ương (QXT)

Thiên Lương gặp Hỏa chớ lầm,

Hại người hại của, mấy lần họa sinh

Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) thì hoặc có tật ở lưng như bị gù lưng, hoặc hay bị chết trận

Thất Sát trùng phùng Tứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) yêu đà bối khúc (bị gù lưng), trận trung vong (24, TTL)

Thất Sát hãm địa gặp Hỏa tinh và Kình hội họp thì là người nghèo hèn, thường làm nghề đồ tể hay bán thịt

Thất Sát Hỏa Dương (Kình) bần thả tiện, đồ tể chi nhân (25, TTL)

Thất Sát hãm địa gặp Hỏa Linh vượng thêm Thiên Hình hãm thì nghèo khổ, bần tiện. Theo NMB thì Hỏa Linh ở vượng địa gặp Thiên Hình hãm gặp sát tinh thì càng thêm bần tiện

Hỏa Linh vượng cùng Hình xung hãm,

Mà Sát gia, bần tiện thêm càng (B102)

TTL ghi rằng tuổi Tân, Đinh Mệnh an tại Dần Thân gặp Hỏa Việt hội họp thì giỏi về máy móc, thường chuyên về kỹ nghệ, Chú ý tuổi Đinh không thể có Thiên Việt, chỉ có tuổi Tân thì còn hợp lý. Câu phú này cần phải xét lại

Dần Thân Phá Hỏa Việt lâm ư Tân, Ðinh tuế (tuổi Tân, Ðinh) cơ xảo tài hành (giỏi về máy móc, nên chuyên về kỹ nghệ) (TTL)

Mệnh có Phá Quân hãm địa gặp Hỏa Linh hội họp thì bôn ba nay đây mai đó, lao khổ

Phá Quân Hỏa Linh bôn ba lao toái (21, TTL)

Mệnh Phá Quân Thìn Tuất gặp Linh Hỏa thì gian trá

Mệnh Thìn Tuất Phá Quân Linh Hỏa,

Rõ là người nết trá lòng gian (B109)

Phá Quân Thìn Tuất gặp Kình, Đà, Hỏa Linh thì là kẻ gian phi trộm cắp

Phá Quân ngộ Hỏa Linh Ðà Nhận (Kình Dương),

Lâm Tuất Thìn nết hẳn gian phi (18)

Quan Lộc có Phá hãm địa gặp Kình Dương, Hao, Linh thì ly tổ, bôn ba xứ người đi ăn xin

Phá (hãm địa) Hao Dương (Kình Dương) Linh, Quan Lộc (cư cung Quan) vi đạo xứ khất cầu (22)

Mệnh có Phá Quân hay Thất Sát rất sợ gặp Hỏa Tinh, Hao, Việt, Hình hội họp, về già khó tranh được tai nạn khủng khiếp

Phá, Sát (Thất Sát) khủng phùng (sợ gặp) Hỏa (Hỏa Tinh), Hao, mạc ngộ Việt Hình lão hạn qui thân họa nghiệp lai (25, TTL)

Hỏa Linh Phá Quân ở cung Mệnh hay Thân thì bán sạch của cải do tổ tiên để lại

Hỏa Linh Phá (Phá Quân) đương Thân, bại điền tài ư tổ nghiệp (B803)

Phá Liêm hãm ngộ Hỏa hãm thì khó tránh cái chết, bị chết không còn gì phải nghi ngờ

Phá Liêm ngộ Hỏa tử nghiệp vô nghi (B72)

Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi (15)

Hỏa Linh Dương Đà là bốn sát tinh, Đào Hoa gặp Thiên Cơ là người có duyên

Hỏa Linh Dương Đà vị chi Tứ Sát,

Đào phùng Cơ tú nhi hữu duyên (7)

HỎA LINH TẠI CÁC CUNG

Điền

Hỏa Tinh hãm tại điền trạch thì bị cháy nhà

Hỏa Tinh Điền Trạch độc hành,

Cửa nhà tiền bạc tan tành ra tro (AB332)

Điền Trạch có Tang Môn gặp Hỏa Tinh thì có lần bị cháy nhà

Tang Môn ngộ Hỏa (Hỏa Tinh) xấu sao,

Chiếu vào phương nào phương ấy hỏa tai (cháy nhà)

Tang Môn gặp Hỏa xấu sao

Hỏa tai cung ấy chiếu vào phải lo (B106)

Hỏa (Hỏa Tinh) lạc Tang Môn gia đinh hối lẫn (16)

QXT thì ghi là cung cung Tử Tức tại Dậu có Hỏa Linh Việt thì hiếm con, không con nối dõi

Linh Tinh, Việt, Hỏa, bên Đoài,

Gia trung hương hỏa kìa ai lạnh lùng (QXT, cung Tử Tức)

TVT thì cho là Điền tại Dậu có Hỏa Linh Thiên Việt thì không được hưởng hương hỏa để lại mà còn sinh tai họa

Linh Tinh Việt Hỏa đoài biên (cung Dậu),

Trạch trung (cung Điền Trạch) hương hỏa thất kiền sinh tai

Linh Tinh Việt Hỏa Đoài biên (cung Dậu)

Trạch trung hương hỏa thất kiền sinh tai (B40)

Cấn, Dần, Sửu, sao tàng Linh, Hỏa,

Con hồng tinh biến hóa cành cây (QXT, cung Diền)

Tật Ách

Hỏa Linh gặp Kiếp Không tại cung Tật Ách (Thiên Sứ luôn an tại Tật Ách) thì họa dến liên miên

Hỏa Tinh Linh Tinh chuyên tác họa, ngộ Kiếp Không Thiên Sứ họa trùng phùng (12)

Tật Ách có lục sát tinh thì khó sống lâu

Ách cung ác sát (Lục Sát Tinh) trùng phùng, khí âm lạnh lẽo chẳng cùng khí Dương (11)

Tật Ách có Linh gặp Mã Đà hay Kình thì có tật chân tay hoặc bị què tay cụt chân. Chú ý Thiên Sứ luôn an tại cung Tật

Linh phùng Sứ (Thiên Sứ) Mã nhi ngộ Dương Đà hữu tật tứ chi (13)

Tử Tức

Tử Tức có Hỏa Linh hãm địa thì đến già cũng không có con

Hỏa Linh hãm ư Tử Tức, đáo lão vô nhi khốc (14, B64)

Tử Tức có Hỏa Linh gặp Nhật Nguyệt hãm địa thì về già còn chưa có con

Bóng tà còn hiếm hào con,

Hỏa Linh Nhật Nguyệt hãm nhi môn (cung Tử Tức) mà phiền (B115)

Tử Tức tối kỵ gặp Linh Hỏa Hình Tang, mừng gặp Nhật Nguyệt tịnh minh thì về già thì mới sinh được con

Linh Hỏa Hình Tang tối hiềm Tử Tức, hạnh ngộ Nhật Nguyệt tịnh minh nam tử lão thành tất hữu (15)

Tử Tức có Thai ngộ Hỏa Linh thì bào thai kỳ quái, sinh quái thai hoặc con tàn tật

Tử cung Thai ngộ Hỏa Linh,

Bào thai những giống yêu tinh quỉ sầu (B49)

HỎA LINH TẠI HẠN

Hỏa Linh nhập hạn

Hỏa tinh đắc địa hạn cung phòng (phùng, VTL),

Hỷ khí doanh môn bách sự thông (hỉ khí đầy nhà, mọi sự hanh thông)

Sĩ hoạn phùng chi giai phát phúc, (VTL)

Thường nhân đắc thử tài phong long

Hỏa tinh nhất tú, tối quai chương (Hỏa Tinh hãm địa thì hung)

Vô sự quan tai náo nhất trường (VTL)

Khắc hại lục thân ưng bất miễn

Phá tài gian khổ miễn huy hoàng (sương hoàng, VTL) (QXT)

Hỏa chiếu nhị tinh sự nhược hà

Tham Lang tương hội phúc hoàn đa

Cánh gia cát diệu, đa quyền bính

Phú quí thanh danh, xứ xứ ca (QXT)

Hỏa, Linh hạn hãm, huyết nùng xâm (bệnh về máu)

Tầm thường thất thoát, bất khả tầm

Khẩu thiệt quan tai, ưng bất miễn

Tu phòng vô vọng họa lai xâm (QXT)

Linh Tinh nhập hạn

Hạn chí Linh Tinh sự nhược hà

Tham Lang tương phúc hoan đa (hoàn đa, VTL)

Cánh gia nhập miếu phùng chư cát

Phú quí thanh danh xứ xứ ca (QXT)

Linh tinh nhất tú bất khả đương (Linh Tinh hãm địa thủ hạn)

Thủ lâm nhị hạn tất điên cuồng

Nhược vô cát diệu lai tương chiếu

Vị miễn chiêu tai, nặc họa ương (tai ách liên miên) (QXT)

Mệnh, hạn có Hỏa Linh, Long Trì, Mộc Dục thì phải đề phòng tai nạn về lửa và nước sôi

Hỏa, Trì (Long Trì) Mộc Dục thấy liền,

Nước sôi lửa cháy phải khuyên giữ mình (B111)

Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) một nhà,

Lánh mình lửa cháy cùng là nước sôi

Hỏa Linh Trì (Long Trì) Mộc (Mộc Dục) sáng soi,

Lánh mình lửa cháy, nước sôi chớ gần (8)

Hạn có Hỏa Linh hãm gặp Mã thì đề phòng hỏa hoạn

Hỏa Linh ngộ Mã oan gia,

Đề phòng hỏa hoạn mới là khỏi tai (9)

Hạn gặp Linh Xương ở Thìn Tuất thì nên phải nhảy sông tự tử hoặc phải đề phòng tai nạn sông nước. TVT giải rằng hạn gặp Linh Xương ở Thìn Tuất, người tuổi Nhâm, Tân, Ất nên đề phòng tai nạn sông nước

Linh Xương La Võng hạn chí đầu hà (10)

Mệnh có Kình Linh mà hạn gặp Lưu Bạch Hổ thì tai nạn tang thương rất xấu

Dương (Kình Dương) Linh (Linh Tinh) tọa Mệnh, lưu niên Bạch Hổ tai thương (19)

Mệnh Cơ Âm tại Thân mà hạn gặp Liêm Hổ Linh Riêu thì dễ bị xẩy thai, gặp Địa Kiếp Thiên Hình thì khó tránh khỏi tù tội nhưng nếu gặp Khoa, Phượng thì giải nạn được

Cơ Âm Thân xứ (Mệnh Cơ Âm tại Thân), vận phùng (hạn gặp) Liêm Hổ Linh Riêu nan bào thai nhi (xẩy thai) gia Kiếp Hình xâm lao tù ưu khốn (khó tránh khỏi tù tội), hạnh phùng Khoa Phượng nạn tiêu (gặp Khoa Phượng thì giải nạn được) (30)

Hạn gặp Thất Sát Kình Dương Linh Tinh và Lưu Bạch Hổ thì phải gian nan về hình ngục

Thất Sát Dương (Kình Dương) Linh, lưu niên Bạch Hổ (hạn gặp Bạch Hổ), hình ngục tai truân (26)

TVT cho rằng Mệnh có Kình Hỏa đồng cung hạn gặp Linh Phá Kình lưu niên thì phải sa sút nghèo hèn hoặc bị cách chức hay giáng chức. Cần xét lại câu phú

Dương Đà lưu niên Linh (Linh Tinh) Phá (Phá Quân) điền tu ban lãng nhật Kình Hỏa vi hạ cách (21)

Hàn Tín có Mệnh Liêm Tướng tại Ngọ, hạn gặp La Võng Ðà La Tham Linh nên chết vì bị xử chém

Mệnh đắc Tướng Liêm Hạn phùng (hạn gặp) La Võng Ðà La Tham Linh, Hàn Tín thọ tử đao hình (chết vì bị chém) (19)

Hạn phùng Phú Tướng kiêm hữu Việt Linh tu phòng lo khốn (gặp Thiên Việt Linh Tinh đề phòng đi xa có hại, gặp nguy khốn), ứng thí đạt cao (nhưng đi thi thì đỗ cao) (18)

Hạn có Sát Phá hãm địa gặp Linh hãm thì bị tù:

Linh phùng Sát Phá hạn hành,

Văn Vương xưa cũng giam mình ngục trung

QXT và NMB thì ghi như sau:

Liêm ngộ Sát Phá hóa cao,

Vua Văn thuở ấy phải vào nhà linh (B38)

Linh phùng Sát, Phá, cao,

Vua Văn thuở ấy phải vào nhà linh (QXT)

Hạn gặp Thiên Việt Thiên Hình thì đề phòng bị sét đánh

Linh Tinh, Thiên Việt ở gần

Gió mưa sấm sét phải cần tránh xa

Kẻo mà sét đánh oan gia (AB333)

MNB thì ghi hạn gặp Thiên Việt Linh Tinh Thiên Hình thì bị sét đánh

Phương nào thường có lôi đình,

Ắt là Thiên Việt Linh Hinh đâu qua (B106)

Thiên Việt Linh tinh gặp Thiên Hình ở cung nào thì nơi đó bị sét đánh. Do đó gặp tại hạn thì phải đề phòng sét đánh. Mệnh nếu có Cơ Lương thì nguy hiểm (bị sét đánh vào cành cây vì Cơ Lương thuộc Mộc, ám chỉ đánh vào mình, Nếu Mệnh có Nhật Nguyệt hãm thì sét đánh tan tan tành thân thể

Việt Linh lại có Thiên Hình,

Địa phương chốn ấy đã đành lôi kinh

Ngộ Cơ, Lương đánh gẫy cành,

Ngộ Âm Dương hãm (ấy) đã đành tan không

Ngộ Thiên Cơ đánh chết cành,

Ngộ Nhật Nguyệt đánh đá lành tan không (VT)

Hạn tại cung Thìn Tuất có Vũ Khúc Tham Linh gặp Tang, Khốc hoặc Thái Tuế, nếu tuổi Canh thì xấu, đề phòng bị chết. Câu phú này cần xét lại

Hạn hành Vũ Khúc Tham Linh,

Tang, Khốc, Thái Tuế lâm Thìn, Tuất cung

Khuất Nguyên xưa phải trầm vong,

Tuổi Canh nay vẫn đề phòng tử sinh

Dần Thân Phá Hỏa Việt lâm ư Tân, Ðinh tuế (tuổi Tân Ðinh) cơ xảo tài hạnh (tuổi Tân Ðinh Mệnh tại Dần Thân có Phá Hỏa Việt thì giỏi về máy móc, nên chuyên về kỹ nghệ) (24, TTL), hạn Lưu Mã, Tuyệt, Sát tinh tứ chi nan bào (24)

Giải: TTL ghi rằng tuổi Tân, Đinh Mệnh an tại Dần Thân gặp Hỏa Việt hội họp thì giỏi về máy móc, thường chuyên về kỹ nghệ, hạn gặp Lưu Mã, Tuyệt, Sát tinh thì khó lòng thoát khỏi bị thương về tay chân, què tay cụt chân. Chú ý tuổi Đinh không thể có Thiên Việt, chỉ có tuổi Tân thì còn hợp lý. Câu phú này cần phải xét lại.

(Dẫn theo blog Trần Nhật Thành)