Khái niệm về cách trong lý số

Là một người bình thường mấy ai mà không lo cho tương lai của mình, ai cũng ngầm muốn biết số phận ra sao.

Hỏi ai đây? Giản tiện nhất và hợp lý nhất là đi hỏi thầy, tò mò và có khả năng hơn thì tự tìm hiểu trong các sách về dự đoán tương lai. Dù hỏi thầy hay hỏi sách thì cũng là để mong biết trước mình có danh vọng, giàu sang, hay vô phước lại vướng vào cảnh nghèo nàn, khốn khổ.

Một lời phán của thầy hay ý tứ của một vài trang sách, dù đã biết chỉ là dự đoán, cũng gieo vào trong lòng người tin Lý số học một niềm hy vọng hay một mối lo sợ vẩn vơ … vì hỏi để hy vọng một vận may, không ai hỏi để thất vọng với số phận hẩm hiu của mình.

Hy vọng đế sống thì dễ vươn lên.

Sống để hi vọng thì dễ bẽ bàng.

Thấy trong bảng số sao cung có nhiều cách đẹp thì đừng vội yên tâm nằm ngủ chờ sung rụng.

Thấy trong bảng số sao cung có nhiều cách xấu thì đừng vội buồn mà buông thả.

Cách trong Lý số học là hình ảnh mức sống cuộc đời mỗi con người. Dự đoán thời tiết để lo che chắn khi trời mưa nắng phũ phàng, dự đoán số mệnh để lo sắp xếp hành trang cuộc đời.

Sau đây là một số cách cục tốt xấu, cao thấp theo kinh nghiệm người xưa, đẻ ra để cùng suy nghiệm:

A. Quý cách (danh vọng, uy quyền)

1. Kim dư phù giá

– Xe bằng vàng đi hộ tống.

– Mệnh có Sao chủ tinh đắc địa, Tả Hữu tam hợp chiếu, Thiếu dương, Thiếu âm giáp mệnh.

– Cách này chỉ có trong thế Tử Phá Sửu Mùi cho người tuổi Tỵ tuổi Hợi, sinh tháng 2 hoặc tháng 8.

2. Tử phủ triều viên

– Vua quan hội họp

– Mệnh có Sao chủ tinh đác địa, có Thiên phủ chính chiếu (trong cách Tử Sát ở Tỵ Hợi), tam hợp chiếu (trong cách Sao chủ tinh cư Tý Ngọ, hoặc Tử Tướng Thìn Tuất).

3. Phủ tướng triều viên

– Nữ hoàng dự yến tiệc.

– Mệnh Thiên phủ, có Thiên tướng đứng hầu (đương nhiên khi mệnh có Thiên phủ là phải có Thiên tướng tam hợp chiếu, vì Thiên tướng nằm trong vòng Thiên phủ, cách Thiên phủ 4 cung theo chiều thuận).

4. Thất sát triều đẩu

– Triều bái, qui phục.

– Mệnh có Phá quân ở Tý Ngọ.

– Thất sát ở Dần Thân ngưỡng phục Phá quân.

5. Thần đồng chi cách

– Mệnh có Sao chủ tinh, đồng cung là Tấu thư.

– Thông minh tuyệt vời.

6. Thạch trung ẩn ngọc

– Ngọc quý ở trong đá.

– Mệnh có Cự môn, Di có Thiên cơ ở Tý Ngọ.

7. Tam hóa liên châu

– 3 viên ngọc quý.

– Mênh có một trong 3 sao Khoa Quyền Lộc, cung Quan, cung Tài, mỗi cung giữ một sao còn lại.

8. Tọa quý hướng quý

– Là người sang quý.

– Mệnh có Khôi, Di có Việt hoặc ngược lại.

– Cách này có trong thế: mệnh ở Sửu Mùi của người tuổi Giáp.

9. Khôi Việt giáp mệnh

– Học giỏi, gần người quyền quý.

– Mệnh ở giữa, Khôi một bên, Việt một bên.

– Cách này có ở người tuổi Bính – Đinh, Nhâm – Quý có mệnh ở Thìn, Tuất.

10. Nhật Nguyệt giáp mệnh

– Quyền quý cao sang.

– Mệnh ở giữa, Nhật Nguyệt chầu hai bên.

– Cách này có ở thê Tử Sát, mệnh Sửu Mùi có Tham Vũ Đồng cung, Nhật Nguyệt chầu hai bên.

11. Nhật Nguyệt chiếu hư không

– Tài giỏi mưu lược, làm lớn.

– Mệnh ở Mùi, Vô chính diệu, Nhật ở Dần, Nguyệt ở Hợi chiếu lên.

12. Nhật xuất phù tang

– Công danh rạng rỡ.

– Như mặt Trời mới mọc.

– Mệnh ở Mão có Thái dương, Thiên lương đồng cung.

13. Minh châu xuất hải

– Ngọc quý giữa biển khơi.

– Thái âm ở Tý ví như trăng sáng đỏm rằm.

– Tài đức vẹn toàn.

– Mộnh đóng ở Tý có Thái âm đồng cung với Thiên đồng (Thiên Đồng là biển rộng).

14. Khốc Hư Tý Ngọ

– Vang danh thiên hạ.

– Mệnh ở Tý có Thái tuế, Di ở Ngọ có Khốc Hư, hoặc ngược lại.

15. Binh Hình Tướng ấn

– Oai phong quyền thế.

– Mệnh có Thiên Hình, Phục binh tam hợp chiếu Tướng quân, Quốc ấn.

B. Phú cách (giàu có)

1. Nhật Nguyệt chiếu biến

– Mệnh Vô chính diệu ở Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu chiếu lên, hoặc mệnh Vô chính diệu ở Sửu có Nhật Nguyệt đồng cung ở Mùi chiếu xuống.

2. Tài – Lực giáp Mã

– Thương gia giàu có.

– Mênh có Thiên mã, Tài (tên gọi của Vũ khúc), Lộc tồn đứng ở cung hai bên.

– Cách này chỉ có ở thế Tử Sát Tỵ Hợi của người tuổi Ất, Tân.

– Thiên Mã ở Dần, Vũ Tham ở Sửu, Lộc Tồn ở Mão.

– Thiên Mã ở Thân, Vũ Tham ở Mùi, Lộc Tồn ở Dậu.

3. Tham Hỏa tương phùng

– Được thời giàu sang.

– Mệnh ở tứ mộ, có Tham lang đồng cung với Hỏa – Linh.

4. Đôi kim tích ngọc

– Vàng chôn ngọc cất.

– Tiền của đầy nhà.

– Mệnh có Thiên phủ, Vũ khúc đồng cung với Lộc tổn ở Tý Ngọ.

5. Phú hữu lâu đài

– Nhà cao cửa rộng, tiền dư của để.

– Mệnh có Cự – Cơ, Song – Mao ở Mão Dậu.

C. Nhàn cách (Phong lưu nhàn hạ)

1. Tiền Cái, hậu Mã

– Lọng che ngựa kéo.

– Danh giá hưởng lộc.

– Mệnh ở giữa, Hoa cái ở cung đằng trước, Thiên Mã ở cung đằng sau.

2. Long Hổ giáp Mệnh

– Giàu có địa vị.

– Mệnh ở cung giữa, Long trì, Bạch Hổ chầu hai bên.

3. Vân long tế hội

– Rồng mây gặp hội.

– Được dịp làm giàu.

– Mệnh có Thanh long gặp Hóa ky, Lưu hà đồng cung.

4. Tiền Hình hậu Ấn

– Có chức có tiền.

– Mệnh ở giữa Thiên hình đóng ở cung đằng trước, Quốc ấn theo sau.

5. Tướng Phục Hồng Đào

– Tuổi trẻ gặp may sớm làm giàu.

– Mệnh có Thiên tướng, Phục binh, Hồng loan, Đào hoa.

6. Thai Tọa giáp Mệnh

– Tuổi trẻ sớm hiển đạt.

– Nhà cao cửa rộng.

– Mệnh ở giữa, hai bên có Thai, Tọa đứng chầu.

7. Xuất Tướng nhập Tướng

– Giàu có từ trong ra ngoài.

– Mệnh có Thiên tướng, Di có Tướng quân hoặc ngược lại.

8. Song Long vượt uyên

– Gặp thời làm án lớn.

– Như hai con rồng cùng nhau bay lượn lên khỏi vực sâu.

– Mệnh có Thanh long, Long đức đồng cung.

9. Long Phượng Hổ Cái

– Sự nghiệp đã có sẵn sàng

– Có quý nhân nâng đỡ.

– Mệnh có 1 hoặc 2 sao trong 4 sao kể trên, còn lại làm tam hợp chiếu, thường Mệnh nên có Bạch hổ thì hay hơn.

D. Hạ cách (nghèo khó)

1. Mã lạc không vong

– Ngựa què nằm ổ.

– Mệnh có Thiên mã gặp Tuần – Triệt án ngữ.

2. Lộc phùng lưỡng sát

– Kho tàng bị cướp.

– Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc gặp Không – Kiếp đồng cung.

3. Nhật Nguyệt tàng hung

– Trời đất tối tàm.

– Mênh có Thái dương Thái âm hãm địa, thủ mệnh hoặc chiếu mệnh.

4. Thiên phủ ngộ Tuần

– Kho tàng trống rỗng.

– Mệnh có Thiên phủ gặp Tuần án ngữ.

5. Đế Ngộ hung đồ

– Vua gặp kè cướp.

– Táng gia bại sản.

– Mệnh có Tử Phủ gặp Không Kiếp đồng cung.

E. Kỳ cách (cách lạ)

1. Không Kiếp Tỵ Hợi

– Bạo phát bạo tàn.

– Mệnh đóng ở Tỵ Hợi có Không – Kiếp thủ mệnh.

2. Đào hoa Thiên không

– Có danh thì nghèo.

– Lên voi xuống chó.

– Mệnh có Thiên không, Đào hoa, hoặc mệnh có Thiên không, Đào hoa tam hợp chiếu.

3. Kình dương nhập miếu

– Nổi tiếng văn chương. Mệnh ở tứ mộ có Kình dương tọa thủ, cho người tuổi Thìn, Thất, Sửu, Mùi vì Thái tuế sẽ nằm chung với Kình dương.

4. Tham Linh tịnh thủ

– Nổi danh như cồn.

– Mệnh có Tham lang gặp Linh tinh đồng cung.

5. Tham lang Không Kiếp

– Giàu sang bất thần.

– Mệnh có Tham lang gặp hạn Không – Kiếp,

6. Cự môn ngộ Triệt.

– Ngọc quý trong đá. Gặp dịp giàu sang.

– Mệnh ở Tý Ngọ có Cự môn gặp Triệt án ngữ.

7. Hóa kỵ Sửu Mùi

– Giàu sang phú quý.

– Mệnh có Cự môn gặp Hoá kỵ đồng cung ở Sừu Mùi.

8. Thất sát ngộ Hình

– Thành công lạ lùng. Ví như con Trời giáng thế.

– Mệnh có Thất sát – Thiên hình đồng cung.

11. Thiên lương ngộ Khôi

– Được hưởng phước lớn.

– Mệnh có Thiên lương, Thiên khôi đồng cung.

(Hi Di Khảo Luận – Dương Thành)