Luận đại vận cách cục Tử Phủ Triệt Tuyệt

Cách cục Tử Phủ Triệt Tuyệt nhập mệnh cũng chính là đại vận đầu tiên hình thành tính cách, mang ý nghĩa quan trọng làm gốc của vận số. Lá số tử vi luận nếu không ứng hợp bên ngoài tức thông tin bên ngoài thì chỉ xét được cát hung thăng trầm cơ bản, nếu luận sâu bố cục sẽ gặp sai lầm như man thư luận mệnh thượng cách hay mệnh yểu kết quả tự bịa ra chuyện lý thuyết phản vi kỳ cách mà gọt chân cho vừa giày. Lá số tử vi là động, vậy khi luận mệnh ở thế tĩnh ra được tổng quan cuộc đời phú quý thọ yểu thì đến cơ bản cũng không rõ. Nam mệnh Mộc nhập cách Tử Phủ Vũ Tướng Liêm phù hợp. Tuy nhiên cách cục này mang ý nghĩa hoàn toàn bất lợi về Quan Cách. Mệnh cách Tử Phủ ngộ Triệt là cách không hoàn thành nhiệm vụ, không thể gánh vác trách nhiệm khi được giao trọng trách. Thực chất bố cục này tác động mạnh khi mệnh cách có khuynh hướng đứng đầu, lãnh đạo một tổ chức. Tử Phủ ở đây được một điểm tốt với việc giao hội Thanh Phi Phục bất kiến Sát Kỵ Hình mạnh nên cách cục được bình ổn. Nam mệnh có cách cục này cũng dễ lộ bí mật, những việc trọng mật cần giữ kín. Đại vận Tử Phủ Triệt lại nhập Tuyệt khiến khuynh hướng tham vọng, định hướng và chính sự cống hiến cho lý tưởng không được định hình. Ở đây nằm tại cung Mệnh tức trong nhóm Tử Phủ Vũ Tướng Liêm gặp vấn đề về chính đường lối, tham muốn, hành động và quản lý, bảo mật của bản thân. Và cách cục này rất bất lợi khi theo Quan Cách. May mắn nhóm Vũ Phủ Lộc có Thanh Long không bị phá cách, chủ tài cách có điểm tựa, tức gốc Thiên Phủ ngộ Triệt khí suy nhưng gặp nhóm Thanh Phi Phục chủ tiếng nói có tác động giữ lại, cái kho được giữ lại. Cách cục Phủ Thanh như việc tài khố ta để bên ngoài đường, nhưng ta lên tiếng giữ lại nên không gặp việc mất mát. Ý nghĩa chính của Phủ Thanh chính là khẩu ngộ để Thiên Phủ đắc cách với Không Vong. Vũ Phủ Thanh nhập Tài Cách với Vũ Lộc Thanh cư Tài cung chính là cách Tài cư Tài vị. 

Với bố cục này mệnh cách nếu khuynh hướng ban đầu khí hình gốc vượng sẽ lấy lợi ích làm trọng, ở đại vận đầu tiên này hình thành cách cục ý nghĩa tính cách ưa việc linh hoạt, tạo ra lợi ích cho bản thân. Nếu nam mệnh đại vận đầu tiên tại cung Mệnh theo Quan Cách bố cục gặp Tuyệt cách, khó khăn trong nội tâm, ưa việc suy nghĩ trống rỗng, tính cách thực dụng của Tài Cách không phát huy thì các đại vận sau ắt sẽ theo Quan Cách dẫn tới bất hợp cách sau này. Với Tài Cách bố cục Vũ Phủ Thanh Lộc là cách cục nhạy bén, linh hoạt và nắm bắt với lợi ích, chủ nhìn rõ và đặt tham muốn với tiền bạc. Chữ Khôi tại Mệnh ngộ Triệt và Việt tại cung an Thân với cách Liêm Tướng. Ở đây cung Mệnh Thân được bộ Khôi Việt thì có khả năng hơn người. Đặc biệt cách cục Vũ Khúc ngộ Lộc Khôi Việt tăng giá trị cho Tài Cách. Lá số mệnh cách Tử Phủ ngộ Triệt tại vị trí Tuyệt là phá cách nhưng với khuynh hướng Tài Cách khá tốt đẹp, do đó nam mệnh khi theo Tài cách dễ gặp được hoạch phát. Mệnh cách nhập đại vận đầu tiên có tính chất dễ bỏ dở giữa chừng khi thực hiện công việc. Đại vận thứ hai vận hành nhập cung độ Thiên Cơ mang ý nghĩa tốt hơn. Vận thứ hai chủ bản thân hình thành tham muốn, định hướng cho cuộc đời. May mắn ở cách cục Đồng Cự Cơ không gặp Triệt tại bản cung. Thiên Cơ ngộ Kình Tang tức nhóm Kình Hao giao hội Tang Hư Mã là bố cục chống đỡ khó khăn, trong gia đình cũng gặp vấn đề. Với Thiên Cơ ưa gặp Kình Tang chủ thay đổi để thích hợp, Thiên Cơ có tính nhanh nhạy, chủ suy tính. Ở đây nếu Tài Cách là khuynh hướng ban đầu thì nam mệnh đã hình thành các phẩm chất nhạy bén với lợi ích, khả năng ứng biến với khó khăn. 

Nếu nam mệnh theo khuynh hướng Quan Cách tức ưa cống hiến và gánh vác trách nhiệm cũng trở nên tốt hơn với bố cục này. Cách cục Đồng Cự Cơ không gặp Sát Kỵ trùng phùng nên đại vận này có khó khăn cần tranh đoạt hay suy tính thực chất là vận tốt với Tài Cách. Bố cục này dễ tạo ra cách cục chia rẽ, cạnh tranh lẫn nhau. Qua đại vận Thiên Cơ sang vận Phá Quân độc tọa cư Ngọ. Đại vận này nam mệnh đang trải qua có thể dụng trợ cách chế hóa Sát cách. Người viết luận cách cục các đại vận sau sâu hơn với vận đã trải qua. Nam mệnh Tử Phủ Khôi Triệt là đứng đầu, nhập vận Phá Quân cư Ngọ tính chất khuynh hướng lãnh đạo trở nên rất mạnh. Đương số ưa việc khai sáng, chủ đề ra các quan điểm định hướng. Tuy nhiên ở đây khó thành. Phá Quân cư Ngọ trong cách cục Sát Phá Tham hoàn chỉnh với bản cung cách Phá ngộ Tồn Kỵ Đào giao hội Tham Quyền Hồng Tuần. Bố cục này Tham Lang bố cục tham muốn lớn. Tuy nhiên Phá Quân gặp cách Lộc phùng Phá tàng hung, lại cách Kỵ Tồn chủ sự cản trở. Phá Quân ưa thay đổi phá bỏ xấu để phát triển tuy nhiên tính cản trở rất mạnh. Bản thân chủ động thay đổi nhưng Tồn Kỵ mang ý nghĩa gìn giữ khư khư. Trong cách cục này nội tâm rất mâu thuẫn. Trong cách cục này vấn đề tình cảm với cách cục Đào Kỵ Phá cần cẩn trọng hơn với các mối quan hệ nam nữ, dễ gây ảnh hưởng tới tâm trí ứng hợp với công việc. Với Phá Quân cư Ngọ, gặp bố cục mâu thuẫn này bất lợi cho việc định hướng về trách nhiệm hay nhiệm vụ của bản thân tới cuộc đời. Bản thân cũng là cách tự cố thay đổi để phá bỏ bất mãn tồn tại do cách Tồn Phá Kỵ. Bố cục này có một điểm đặc biệt để chế hóa Sát. 

Với cách cục Phá Quân ưa khám phá, thay đổi, phá bỏ điều tồn tại. Tuy nhiên ở đây cũng chính là Văn cách. Phá Kỵ Tồn rất hay gặp ở các mệnh cách ưa nghiên cứu khoa học, hay công trình, học thuật và mâu thuẫn càng lớn như bố cục Cự Tồn Kỵ của Ngô Bảo Châu thì tính chất hiểu biết sâu vấn đề càng lớn. Với bố cục ứng hợp phát tài cách. Trong đại vận này nam mệnh biến khuynh hướng phá bỏ, tâm trạng mâu thuẫn trong nội tâm thành cách cục nghiên cứu, khám phá về lĩnh vực liên quan tới tài chính, về học thuật tới lợi ích tiền bạc, chủ nghiên cứu sâu với tài cách là ứng hợp với Sát Kỵ cách này. Trong trường hợp này tức dụng Văn Cách với Tài Cách, lấy Tài Cách làm trọng và Văn Cách bổ khuyết chế hóa Sát cách. Khi tìm hiểu sâu vấn đề bản thân thường gặp bế tắc và nghiên cứu phá bỏ và kiến thức trở nên sâu rộng hơn. Với Văn Cách trong tử vi ứng hợp rất mạnh với một số bố cục của Không Kiếp và Tồn Kỵ trở nên hoạch phát. Ý nghĩa cơ bản với cách cục này do hóa khí Sát thành ổn định và tính bất ngờ như việc mang ý nghĩa ngộ ra một việc, hay như việc nghiên cứu một bài toán bất ngờ ra kết quả khác lạ. Ở đây người viết nhấn mạnh ở việc nghiên cứu, khám phá sâu trong chuyên môn. Dụng văn cách với bố cục này không khó khăn do bản chất văn cách là ổn định, hóa Sát cách thành sự ổn định. Cũng như việc quan văn thì không hành động trực tiếp như quan võ. Ở văn cách là lý thuyết, học thuật. Ở võ cách là thực hiện, hành động. Với bối cảnh Phá Quân ứng hợp cách như vậy thì Văn Cách với khuynh hướng Tài Cách là hợp bố vục phối hợp. 

Trợ cách khi luận mang tính ngắn gọn và có phần dễ thực hiện nhưng thực chất là sự nghiệm lý và kinh sách truyền đời qua rất nhiều thực lý rõ được từng tính chất giao hội của các bố cục. Lá số tử vi luận mệnh không khó khăn do mang tính chất tĩnh bất động, nhưng thực lá số tử vi luôn chuyển động biến đổi, do đó luận cách cục vận hành của cuộc đời khó khăn hơn việc người mới luận hay không rõ luận hướng tới chỉ luận mệnh cách để định lá số mệnh quý tiện. Mệnh Tử Vi tới vận Phá Quân ngộ Tồn Kỵ là trách nhiệm phá vỡ những sai lầm, những điều mất định hướng trong nội tâm chưa thực hiện được, bố cục này tạo nên tham vọng lớn nhưng không tìm được hướng đi. Phá Quân ở đây nên theo khuynh hướng như vậy, các kiến thức trong sách vở nên được nghiên cứu để tạo định hướng cho Phá tại vận. Ý nghĩa cách cục bản tính là Tử Phủ tức gây dựng, trách nhiệm và đứng đầu, Phá Quân chỉ là sự biến hóa khiến ý nghĩa gốc biến thành sự phá bỏ những khó khăn. Phá Quân ở đây phúc họa đều do bản thân tạo ra, do hữu cách Đào Kỵ. Nhìn chung đại vận này không phải là vận tốt đẹp vì khó thay đổi, nếu gặp tiểu vận tốt thì tính tham vọng tăng cường, do đó có thể đạt được thành tựu lớn hơn. Tuy nhiên nếu ứng trợ cách thì đây là giai đoạn khó khăn đưa tới kiến thức, kinh nghiệm để biến chuyển các vận sau. Lưu ý vận này đa phần nam mệnh sẽ tạo ra tai họa, khó khăn bế tắc xoay quanh. Ở ngay tình cảm và sự nghiệp. Nên tích lũy kinh nghiệm và tham muốn rõ nghiên cứu tránh tạo tác quá lớn ở vận này. Thời cơ chưa tới, nếu cố gắng thì có thể vượt qua với sức bạo phát lớn nhưng thực chất rất khó khăn với bố cục này. 

Sát cách vượng, mệnh cách khí hình cần tương ứng, sức nỗ lực và thay đổi kịp thời cần có để biến hóa phù hợp. Tuy nhiên bố cục này không gặp cách thay đổi, chống đỡ khó khăn. Đại vận này cũng dễ xuất hiện bố cục xuất ngoại, nếu có khuynh hướng hợp văn cách nghiên cứu định hướng sang quốc gia khác thì hợp cách. Về bệnh tật cần lưu ý tới bệnh máu huyết, cách cục này dễ gặp bệnh mãn tính xuất hiện trong đại vận này. Năm nay bố cục khá ổn định, tuy nhiên với năm Kỷ Hợi bản cung đại vận Lưỡng Kỵ trùng hội với tiểu vận Thiên Lương ngộ Hỏa Kiếp Hổ Khốc có Khoa là cách cục phức tạp, mang ý nghĩa khó khăn hơn để phá bỏ, thay đổi. Trong vận năm sau tránh tạo tác sẽ tạo ra bế tắc cho bản thân. Với năm Canh Tí tức năm 2020 nhập cách cục Thất Sát trong bố cục Sát Ấn giao hội Phá Tồn Kỵ trong năm này có cơ hội xuất ngoại, cần nắm lấy trợ cách theo văn cách thì được thành tựu khởi đầu vận sau. Nhập vận Thái Dương cư Tị từ 34 tới 43 với bố cục Âm Dương Lương với cách Dương cư Tị tại bản cung Nhật vượng, tính chất dương tính hiển hiện. Bố cục này bản cung ngộ Đà Hình Phượng Tuế nhập vòng Trường Sinh, giao hội Hổ Khốc Kiếp Hỏa có Khoa. Cách cục này Sát cách đắc vận do hữu tình. Ở cách Thái Dương bản cung hữu tính chất dương tính, công khai. Bản cung cách Đà Phượng có Hình Hổ Khốc Khoa giao hội Kiếp Hỏa tính chất hoạch phát lớn. Tuế Phượng có Đà La hợp cách trong bối cảnh Âm Dương Lương. Vận này về tình cảm mang ý nghĩa xung đột, là cách cục xấu chủ hình khắc nhưng cách cục sự nghiệp rất tốt. Nam mệnh Tử Phủ tới vận Thái Dương chủ phát danh, tuy nhiên bố cục này nên theo khuynh hướng Tài Cách, chủ tạo dựng, gây dựng sự nghiệp với lợi ích đặt lên trên lý tưởng. 

Gốc đại vận này khó thành cách ứng hợp Sát cách, do đó khí hình vận phải vượng thì có thể đảm nhiệm cách cục không phá cách. Nếu chịu bị động tức ứng hợp Sát cách tác họa là cách tai họa lớn. Do Thiên Lương hữu Hỏa Kiếp có tính chất tai họa bất ngờ, mang tính chất bộc lộ. Việc Sát Kỵ giao hội lớn là con dao hai lưỡi. Lưu ý, đại vận này cần đặt tham vọng lớn và cẩn trọng với Thiên Lương tức ở hỏa tai. Hóa khí của Hỏa Khoa Kiếp trong sự nghiệp là cách hỏa vượng, chủ danh tiếng rộng. Nam mệnh nên tập trung tư tưởng cho sự nghiệp đại vận này, nếu cách cục mất định hướng bởi bản tính Tử Phủ Triệt ứng hợp thì có thể nguy hiểm tới bản thân. Do nhập vòng Trường Sinh nên tính chất cát hóa lớn, có thể dụng được Hỏa Kiếp Đà Hình Hổ Khốc là cách táo bạo và liều lĩnh khi đi với Thái Dương. Nếu không đắc vòng Trường Sinh họa nhiều hơn phúc, cũng khó nỗ lực có thành tựu lớn. Trong cách cục cũng tồn tại cách cục Hỏa Hình Kiếp khi xấu là tai họa tới đầu óc, căng thẳng thần kinh, áp lực. Sự cẩn trọng là rất cần thiết và quan trọng của đại vận này. Khi nhập vận Thái Dương nam mệnh có khuynh hướng táo bạo, mạnh dạn khởi tạo, kinh thương nhưng rõ cách cục không hoàn toàn thuận lợi, đặc biệt khi Âm Lương chủ bất ngờ mang tính tai họa thì cẩn trọng nắm thời cơ ứng hợp hóa Sát thành Quyền cách. Nếu vận này không gặp Địa Kiếp là cách cục tốt, nam mệnh ắt được phát tài danh do may mắn thay đổi và mạnh bạo cương quyết. Tuy nhiên khi có Không Kiếp tức cặp đại sát tinh trong tử vi ở tính bất thường, không ngờ nhưng cũng mang tới thay đổi khí hình cực vượng thì khó khăn hơn rất nhiều. Nếu Thiên Tướng hay Phá Quân tại đây là cách hoạch phát công danh, Thái Dương có thể dụng một phần, nhưng Hỏa Hình tác họa khiến cách cục ở thế lưỡng Sát tranh đoạt. 

Đại vận này không có dấu hiệu của Tuyệt mệnh, do nhập vận Trường Sinh với Sát cách hữu tình. Nam mệnh nếu thất bại cũng không lâm đường cùng. Do tính chất táo bạo khó có thể thay đổi bởi phối hợp cách cục quyết định nên người viết vẫn nhắc nhở rất cẩn trọng trước quyết định ở đại vận này, đây là đại vận Sát cách cực vượng, lực chế hóa không hoàn toàn, bản thân mệnh cách Tử Phủ Triệt Tuyệt cần tự lực rất lớn, thành tựu trong khó khăn, bất ngờ. Lá số vận hành theo tài vận tốt đẹp. Qua vận Thái Dương nhập vận Vũ Khúc độc tọa cư Thìn từ 44 tới 53 bản cung cách Vũ Thanh Lộc Quả, giao hội Khôi Việt Linh. Đại vận Vũ Khúc đối cung Tham Lang ngộ Quyền Hồng Tuần, cách cục này mang ý nghĩa thời vận tốt, chủ sự linh hoạt. Vận này biến động không gặp bất ngờ như vận Thái Dương. Cung an Thân trợ lực mạnh trong đại vận. Cách cục Liêm Tướng ngộ Việt Lộc với vận Vũ Khúc là mối quan hệ, trong đại vận này tài cách tạo ra nhờ khả năng của Vũ Khúc và mối quan hệ. Mệnh Thân Vận ứng hợp Tài Cách. Do đó nam mệnh đắc cách Vũ Phủ Lộc Quả ngộ Khôi Việt chủ tiền bạc phát sinh tới to lớn là phú cách. Đại vận Vũ Khúc cũng phát danh, nhìn chung đây là vận khá ổn định không tăng vượng khí hình vận nhưng có thể tích lũy và gây dựng được tài sản lớn không gặp khó khăn cản trở. Nam mệnh Tử Phủ Triệt Tuyệt với khuynh hướng Quan Cách thì cuộc đời cũng có chữ danh do các đại vận biến đổi chủ danh nhưng là cách cục thăng trầm hư danh. Với khuynh hướng Văn Cách hay Tài Cách thì khuynh hướng Tài Cách bất ổn định, tính động lớn và vượt qua nhiều khó khăn. Tuy nhiên với khuynh hướng Tài Cách thì hoàn thành được lý tưởng cống hiến của Tử Phủ, không gặp cách cục đứt gánh giữa đường của Tử Vi. Với Tài cách nam mệnh hướng tiến thân và sự nghiệp tốt hơn với Văn cách. Đại vận Vũ Khúc nếu có cơ hội hay tham muốn kinh thương mở rộng thực hiện sẽ không gặp khó khăn cản trở như hai vận trước. Chủ do tính linh hoạt và nhạy bén của Vũ Khúc và linh tính lường trước kết quả tức cách Thanh Long ngộ Linh Tinh có Cô Quả. Vũ Lộc có Việt là phát sinh tài sản, tức phát tài cách. 

(Dẫn theo trang www.luantuvi.vn)