MỘT SỐ KINH NGHIỆM NHỎ KHI XEM TỬ VI

1. Tuế Hổ Phù

– Mẫu người này thường dễ gặp may mắn nếu thêm âm dương thuận lý (vì có đủ tứ linh chiếu), dễ thỏa mãn bản thân , dù ko giàu có vẫn thấy sướng. Bản tính mẫu người này rất tự tin – luôn suy nghĩ tích cực nên dễ vượt qua khó khăn.

2. Tuần Triệt

– Khi nghiệm lý nhiều lá số thì tôi thấy Tuần/Triệt lúc có tác dụng, lúc lại không đáng kể, vào 1 số trường hợp (chính xác là trong hạn) lại không có tác dụng – bản chất là do những yếu tố khác tác động lên cung có Tuần/Triệt

3. Người mệnh VCD hoặc Di VCD thường nói chuyện rất thẳng – rất tự nhiên (như kiểu chưa kịp suy nghĩ đã nói), nhiều khi là vô duyên nhưng họ chả có nhiều bụng dạ gì đâu.

4. Thiên Phủ là cái kho chứa. Người Thiên Phủ thường dễ béo, nhiều người hít ko khí cũng béo. Còn khi kho rỗng thì ăn bao nhiêu cũng khó mà béo đc. Khi Phủ độc tọa (tài VCD) thường có xu hướng tích lũy tiền bạc, chứ họ ko ham hố kiếm tiền cho lắm.

5. Tả – Hữu mang ý nghĩa là số nhiều, đồng cung tại sửu/mùi càng đúng. Ví dụ: Tả/Hữu tại mệnh thì đa tài, đa tính cách…tại quan lộc thì làm nhiều nghề cùng lúc (có việc làm thêm)…

6. Khôi – Việt ngoài mang ý khôi ngô tuấn tú – sắc đẹp nó còn 1 ý nghĩa rất hay là ý chỉ người đứng đầu – đứng số 1, vd trong nhà như con trưởng, lớp trưởng, bí thư, trưởng phòng, giám đốc…tùy theo các sao khác đi kèm và nhận định

7. Xương khúc với Người sinh tháng 9 có văn xương tại mệnh. Đặc điểm chung của xương khúc ý chỉ về tài nghệ tài lẻ, học tập nghiên cứu chuyên sâu (khôi việt chỉ tài chẵn – tức là giỏi việc chính), sách thường nói giỏi về nghệ thuật là chưa đủ nó còn mang ý nghĩa chung là lắm tài lẻ.

8. Thiên mã tại mệnh thì tính động, hay phải đi lại – cũng dễ xuất ngoại. Tại Di thì ko mang ý nghĩa môi trường bên ngoài nhiều biến động, cát hung còn xem nhièu bộ sao kết hợp.

9. Mệnh Lộc tồn: thường có nguồn tài chính ổn định – lương cao với điều kiện ko bị phá cách , nhiều người dáng thấp bé (ko biết có phải do lộc tồn hay sao khác tác động). Tính cẩn thận, bảo thủ và khá tiết kiệm, dễ tiếc tiền

10. Mệnh có hóa lộc: thường có nguồn tài chính ổn định – biết quản lý tiền, nói chung bọn lộc tồn hóa lộc thì ko bao giờ lo đói, đc thêm tuế hổ phù và âm dương thuận lý thì cuộc sống cũng khá viên mãn.

11. Mệnh có hóa quyền: người ưa chỉ đạo -dễ đc làm quản lý – quản lý gia đình, quản lý nhân sự, quản lý trang trại…(ko nhất thiết là chức vị to)

12. Mệnh có hóa khoa: người học hành giỏi,thông tuệ, nhiều khi là giỏi nhiều ngoại ngữ, nói chung là liên quan tới học hành nghiên cứu là phần nhiều…

13. Thiên Tướng khi độc tọa thường mang ý nghĩa là “đẹp” (thiên về phái nữ) – nam giới mệnh thiên tướng thì nhìn có chút bánh bèo – nữ tính, nhiều nét nhìn em nhìn thèm khát (ước gì mình có đôi mắt đôi lông mày của anh ấy…), nữ mệnh thì ưa làm đẹp son phấn.

14. Gái Vũ Khúc thì rất cá tính mạnh mẽ – có xu hướng thích làm chồng thích chơi với đàn ông, cả bên ngoài bên tong đều rất mạnh mẽ…

15. Gái Cự Môn, Thất Sát cũng rất cá tính – thích chơi với đàn ông, nhí nhảnh. Bên ngoài mạnh mẽ, bên trong yếu mềm.

16. Gái Thái Dương (độc tọa) da thường hơi ngăm ngăm, có lối suy nghĩ hơi nam tính, nhiều khi rất đỏng đảnh – tự cao, nhưng là mẫu người phụ nữ của gia đình, nàng dâu hiền thảo

17. Các cung Tam Hợp với mệnh tốt tới mấy cũng ko thể bằng chính cung mệnh tự tốt.

+ Mệnh – chỉ những gì mình sở hữu

+ Quan – chỉ tính chất công việc, môi trường làm việc. Quan tốt ko có nghĩa là làm sếp mà nó chỉ mang ý nghĩa nào đó về công việc của bạn mà thôi, còn vị trí của bạn trong cơ quan phải xem ở mệnh

+ Tài – cách kiếm tiền và quản lý tiền bạc nói chung

18. Tính miếu vượng đắc hãm chỉ mang tính mô tả về sao, Ví dụ: Thất Sát miếu vượng thì có thể làm quan tòa (nắm quyền sinh sát con người), khi hãm thì làm kẻ giết mổ trâu bò (nắm quyền sinh sát con vật). Cự Môn khi miếu vượng có thể là tổng thống, MC truyền hình. Khi hãm có khi chỉ là nhà giáo thôn quê…

19. Tham Lang ko phải sao đào hoa nam – nữ nếu gặp không vong và hóa kỵ. Tham Lang là vui vẻ nên dễ gần dễ mến.

(Sưu tầm)