Sao Liêm Trinh trong Tử Vi

Sao Liêm Trinh là nơi chưởng quản của Phí Trọng, một trong những đại gian thần vô đạo nhất bên cạnh Trụ Vương. Vì Phí Trọng bơm bít đặt điều mà rất nhiều trung thần phải chết oan dưới tay Trụ Vương. Sau khi chết Phí Trọng đã được mời lên chưởng quản sao Liêm Trinh, thần của tàn ác và lươn lẹo.

sao liem trinh trong tu vi 5ec302661d635

Đặc điểm sao Liêm Trinh

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Hỏa

Loại: Quyền Tinh, Đào Hoa Tinh, Tù Tinh

Chủ về: Uy quyền, quyền lực, hình ngục

Tên gọi tắt: Liêm

Vị trí Liêm Trinh ở các Cung

Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất.

Vượng địa ở các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân.

Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.

Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi, Mão, Dậu.

Sao Liêm Trinh là một trong 14 sao chính tinh trong khoa Tử Vi. Liêm Trinh là sao thứ 6, sao cuối cùng thuộc chòm Tử Vi, bao gồm: Tử Vi, ThiênCơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Sao Liêm Trinh ở Cung Mệnh

Ý nghĩa tướng mạo, ngoại hình, tính cách

+ Cung Mệnh có Liêm tọa thủ nên thân hình cao lớn, xương to và lộ, da thô, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi thuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm.

+ Liêm miếu, vượng hay đắc địa là người liêm khiết thẳng thắn, can đảm, dũng mãnh, nhưng nghiêm nghị, nóng nảy, được hưởng giàu sang và sống lâu.

– Nam mệnh

+ Liêm miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bực, lại có uy quyền hiển hách và sống lâu.

+ Liêm đắc địa gặp Xương, Khúc đồng cung là người có tài văn võ, là bậc cái thế anh hùng.

+ Liêm hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là suốt đời cùng khổ, cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, lại có tàn tật hay có bệnh khó chữa, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xiềng xích và chắc chắn là yểu tử, chết một cách thê thảm.

– Nữ mệnh

+ Liêm miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, là người nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, lại rất tài giỏi và đảm đang. Tuy được hưởng giàu sang, sống lâu, nhưng phải muộn lập gia đình mới tránh được nỗi ưu phiền, đau đớn vì chồng con. Đây, nếu Liêm gặp sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bực và phúc thọ song toàn.

+ Liêm hãm địa là người ty tiện, độc ác, khắc chồng hại con. Suốt đời vất vả có nhiều bệnh tật, hay mắc tai nạn nếu không ly tổ lập nghiệp ở phương xa, chắc chắn không thể sống lâu được. Đâu nếu Liêm gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là một đời cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, lại có tàn tật hay có bệnh khó chữ, thường mắc những tai nạn khủng khiếp và dĩ nhiên là yểu tử, nhưng chết một cách rất thê thảm.

Ý nghĩa tài lộc, phúc thọ

+ Liêm miếu, vượng hay đắc địa là người liêm khiết thẳng thắn, can đảm, dũng mãnh, nhưng nghiêm nghị, nóng nảy, được hưởng giàu sang và sống lâu. Đây, nếu Liêm gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là: Phủ, Tướng, Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú qúy đến tột bực và có uy danh lừng lẫy.

+ Liêm đắc địa gặp Xương, Khúc đồng cung là người có tài thao lược, biết quyền biến.

+ Liêm miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình nên suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, vì công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay bị bắt bớ giam cầm, hay mắc những tai nạn bất kỳ.

+ Liêm hãm địa, là người khắc nghiệt, thâm hiểm, có óc kinh doanh, khéo tay, thích đua chen, thường chuyên về kỹ nghệ, máy móc hay thủ công. Nhưng suốt đời vất vả, có nhiều bệnh tật nên sức khỏe suy kém, lại khó tránh thoát được tù tội và những tai nạn đáng lo ngại, nếu không ly tổ lập nghiệp ở phương xa, tất không thể sống lâu được.

+ Liêm hãm địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là: Sát tinh, Kỵ, Hình, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, lại có tàn tật hay có bệnh khó chữa, thường mắc những tai nạn khủng khiếp, chân tay thường bị vướng vào xích xiềng, và dĩ nhiên là yểu tử, nhưng chết một cách rất thê thảm.

+ Liêm hãm địa Tỵ, Hợi, gặp Kỵ đồng cung, cũng đỡ mờ ám xấu xa. Vậy cho nên người mà cung Mệnh có cách này, cũng được no cơm ấm áo, và chẳng đáng lo ngại nhiều về những bệnh tật hay những tai nạn xảy đến trong đời.

+ Liêm hãm địa Tỵ, Hợi, gặp Xương hay (Khúc) Kỵ đồng cung lại rất mờ ám xấu xa. Tuổi Bính mà cung Mệnh có cách này, bị khắc hại nhiều nhất.

+ Liêm hãm địa Mão, Dậu, gặp Hỏa, Linh hội hợp là người gian ác, lòng lang dạ thú.

Những Bộ Sao Tốt

Liêm Trinh, Thiên Tướng: Dũng mãnh, oai quyền, danh giá, thường là quân nhân. Thiên Tướng đi với Liêm Trinh rất lợi vì có tác dụng khắc chế nóng tính của sao Liêm Trinh.

Liêm Trinh, Hồng Loan, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc: Mưu sĩ giỏi, đắc dụng.

Liêm Trinh, Văn Xương, Văn Khúc: Có tài thao lược, quyền biến.

Liêm Trinh, Thiên Hình đắc địa: Quan võ giỏi, thẩm phán sắc. Nhưng cách này rất dễ bị hình tù vì cả hai sao đều cũ về tù tội.

Những Bộ Sao Xấu

Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh hãm địa: Tự tử, trong đời chắc chắn có lần tự tử.

Liêm Trinh, Phá Quân, Hóa Kỵ, Tham Lang: Chết cháy.

Liêm Trinh, Địa Kiếp, Kình Dương ở Mão, Dậu: Bị hình tù, bị ám sát (cũng như Liêm, Kình, Đá, Hỏa, Linh).

Liêm Trinh, Địa Kiếp ở Tỵ, Hợi: Tự ải trong tù.

Những bộ sao nói trên có ý nghĩa tương tự nhau. Tất cả đều báo hiệu sự tự tử, tai nạn đau thương, và ngục tù; không bị nạn này tất phải bị nạn kia. Cho nên Liêm Trinh là một sao tối nguy hiểm nếu đi với sát tinh mà thiếu sao giải.

Liêm Trinh ở Cung Phụ Mẫu

– Đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ nghèo, nhưng có đức. Sớm xa cách hai thân. Có làm con nuôi khác họ mới tránh được mọi bình khắc.

– Phủ đồng cung: hai thân giàu có, nhưng bất hòa. Con không hợp tính cha mẹ.

– Tướng đồng cung: cha mẹ hay gặp tai nạn bất kỳ và rất vất vả. Con không thể chung sống được với cha mẹ. Nên làm con nuôi họ khác.

– Sát đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể sống được với nhau. Trong nhà thường có sự bất hòa cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại.

– Tham đồng cung: cha mẹ khốn cùng hay mắc tai ương và xa cách nhau. Sớm lìa bỏ hai thân.

Liêm Trinh ở Cung Phúc Đức

– Liêm Trinh: mộ chú, nếu lúc sinh ra đời chú đã khuất bóng hay là mộ ông chú, nếu chú

còn, ông chú đã mất. Đất khô khan, gồ ghề, nổi cao như hình người ngồi, lại có sắc đỏ hay vàng.

– Đơn thủ tại Dần, Thân: được hưởng phúc. Trong họ ít của, hiếm người.

– Phủ đồng cung: suốt đời sung sướng, phúc thọ song toàn. Trong họ có nhiều người giàu sang.

– Tướng đồng cung: được hưởng phúc. Họ hàng khá giả nhưng hiếm người.

– Phá đồng cung: vất vả lao khổ, phải xa quê hương mới sống lâu. Họ hàng ly tán.

– Tham đồng cung: giảm thọ, khó tránh được tai ương, họa hại. Trong họ có nhiều người bần

hàn hay mắc tù tội, thường phải bạt quán xiêu cư.

– Sát đồng cung: giảm thọ, hay gặp nguy hiểm, phải xa quê hương mới mong được an toàn. Trong họ có nhiều người chết non một cách thê thảm. Nếu không, cũng phải mang tàn tật, ác bệnh, hay mắc tù tội, khốn cùng.

Liêm Trinh ở Cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dần, Thân: phá tán tổ nghiệp, hay là có mà không được thừa hưởng. Lao tâm khổ tứ về những chuyện có liên quan đến nhà đất.

– Phủ đồng cung: được hưởng của tổ nghiệp để lại. Nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững.

– Tướng đồng cung: nhà đất trước ít sau nhiều.

– Sát đồng cung: tự tay lập nghiệp. Thành bại thất thường. Buổi đầu rất vất vả. Nhưng đến lúc có tuổi, có nơi ăn chốn ở chắc chắn.

– Phá đồng cung: lập nghiệp ở buổi đầu hay bị thất bại, phá tán. Về sau mới được bền vững.

– Tham đồng cung: nhà đất của tổ nghiệp để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi an chốn ở chắc chắn.

Liêm Trinh ở Cung Quan Lộc

– Đơn thủ tại Dần, Thân: võ nghiệp hiến đạt, có uy quyền kiêm nhiếp cả việc chính trị, được nhiều người kính nể.

– Phủ đồng cung: phú qúy song toàn, lập được nhiều chiến công, có uy quyền hiển hách.

– Tướng đồng cung: văn võ kiêm toàn, được hưởng giàu sang, được nhiều người kính nể.

– Sát đồng cung: chuyên về quân sự nhưng thăng giáng thất thường, nhanh lên để rồi chóng xuống. Trong cái may thường chứa đựng nhiều cái rủi, tai họa đi liền với lợi danh. Nếu kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ, cũng phát đạt và được yên thân.

– Phá đồng cung: nên chuyên về kỹ nghệ, hay thương mại. Nếu chen chân vào đường công danh, tất chẳng được xứng ý toại lòng, suốt đời hậm hực.

– Tham đồng cung: có võ chức, nhưng nhỏ thấp. Trên đường công danh thường gặp nhiều trở ngại, tai ương, nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra khỏi chỗ lợi danh, mới được an toàn.

Liêm Trinh ở Cung Thiên Di

– Đơn thủ tại Dần, Thân: luôn luôn gập qúy nhân, được nhiều người kính trọng, mọi sự hành thông.

– Phủ đồng cung: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, qúy nhân trợ giúp cũng nhiều.

– Tướng đồng cung: được nhiều người vị nể, hay lui tới những chỗ sang trọng. Vì sẵn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp phục.

– Phá đồng cung: xa nhà không được lợi ích, may ít rủi nhiều, sau này chết ở xa nhà.

– Sát đồng cung: hay gặp tai nạn ở giữa nơi đường xá, không nên lui tới những nơi có nhiều súng ống gươm đao. Lúc nhắm mắt, phải đắp điếm tạm một nơi để chờ người thân thích đến đưa đón.

– Tham đồng cung: ra ngoài tất bít lợi, hay gặp những tai ương bất kỳ, nhất là về hình ngục hay kiện tụng. Qúy nhân ít gặp, còn tiểu nhân, ác nhân, lúc nào cũng sẵn sàng làm hại.

Liêm Trinh ở Cung Tật Ách

– Có tỳ vết ở chân tay hay ở lưng.

– Tham đồng cung: mắt kém, hay mắc tù tội.

– Tham đồng cung tại Tỵ, Tướng, Hỏa đồng cung: tự tử.

– Tham, Không, Kiếp đồng cung: chết một cách thê thảm.

– Sát đồng cung: mắt rất kém, mắc tai nạn xe cộ hay đao thương.

– Kỵ đồng cung tại Dần, Thân: chết bất đắc kỳ tử, hoặc vì mắc tai nạn, hoặc vì ngộ độc.

Liêm Trinh ở Cung Tài Bạch

– Độc thủ tại Dần, Thân: phải cạnh tranh ráo riết mới kiếm được tiền, làm giàu chậm chạp nhưng chắc chắn.

– Phủ hay Tướng đồng cung: giàu có lớn, giữ của bền vững.

– Sát đồng cung: đi kiếm tiền trong lúc náo loạn nhưng tai ương thường đi liền với tiền bạc.

– Phá đồng cung: tiền tài thất thường, hay hoang phí hao tán nhưng hết lại có.

– Tham đồng cung: túng thiếu, suốt đời khổ sở vì tiền. Hay mắc tai họa vì tiền, nhất là kiện tụng và hình ngục.

Liêm Trinh ở Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Dần, Thân: hai con.

– Phủ đồng cung: từ ba đến năm con, về sau đều khá giả.

– Tướng đồng cung: hai con, rất khó nuôi nhưng lớn lên rất hiển đạt.

– Phá đồng cung: một con, nếu sinh nhiều công không nuôi được toàn vẹn. Khó nuôi con, sau này con cũng không khá giả.

– Sát đồng cung: sinh nhiều, nuôi ít. rất hiếm con, may mắn lắm mới có một con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh, suốt đời phiền muộn vì con.

– Tham đồng cung: rất khó nuôi con, thường chỉ có một con và sau này cũng không khá giả.

Liêm Trinh ở Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Dần, Thân: ba lần lập gia đình, trai lấy vợ khó, gái lấy chồng nghèo.

– Phủ đồng cung: nên muộn lập gia đình. Vợ chồng tính cương cường nhưng chung sống được với nhau đến lúc bạc đầu. Gia đình sung túc và thường có danh giá.

– Tướng đồng cung: vợ chồng bất hòa, nếu không tử biệt cũng sinh ly.

– Sát đồng cung: hình khắc hay sinh ly, nên muộn lập gia đình để tránh mấy độ buồn thương.

– Phá đồng cung: vợ chồng bất hòa, hay xa cách nhau, sinh kế khó khăn.

– Tham đồng cung: vợ chồng ở với nhau hay sinh tai họa, dễ gặp nhau lại dễ bỏ nhau, nếu không cũng sớm khắc.

Liêm Trinh ở Cung Huynh Đệ

– Đơn thủ tại Dần, Thân: nhiều nhất là hai người

– Phủ đồng cung: nhiều nhất là ba người, đều khá giả, nhưng không hợp tính nhau.

– Tướng đồng cung: hai người, đều qúy hiển.

– Phá đồng cung: một người, nhưng bần cùng và thường mang tật.

– Sát đồng cung may mắn lắm mới có một người, thường mang tật, nên suốt đời cùng khổ, hay chết non, anh chị em bất hòa.

– Tham đồng cung: may mắn lắm mới có hai người nhưng ly tán, cùng khổ. Trong nhà thiếu hòa khí. Anh chị em oán hận lẫn nhau, đôi khi lại còn cãi nhau.

Liêm Trinh ở Hạn

– Sáng sủa tốt đẹp lại gặp nhiều sao rực rỡ hội hợp, nên danh vị cao thăng, tài lộc dồi dào.

– Tỵ, Hợi: giao du với người lạ rất bất lợi, hay sinh hiềm thù, dễ mắc tù tội.

– Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi gặp Hỏa, Linh: mắc tai nạn khủng khiếp, hay bị lừa đảo, hãm hại.

– Tỵ, Hợi gặp Hình: không thoát được lao tù.

– Tham, Sát, Phá: đau yếu bị oán trách.

– Phá đồng cung gặp Kiếp, Kình: mắc kiện tụng, dễ bị tù tội.

– Kình, Đà: gặp nhiều sự rủi ro, hay phải bận lòng lo lắng

– Hình, Kỵ, Kình, Đà: tai nạn về đao thương hay súng đạn, khó tránh được lưu huyết

(Dẫn theo trang tuvitoantap.blogspot.com)