Sao Thái Âm trong Tử Vi

Sao Thái Âm là nơi trú ngụ của Giả phu nhân, Giả phu nhân chính là vợ của Hoàng Phi Hổ. Vì sự dâm đãng của Trụ Vương mà Giả phu nhân phải nhảy lầu tự vẫn để bảo toàn danh tiết. Sau khi chết, Giả phu nhân được mời lên chưởng quản Sao Thái Âm.

sao thai am trong tu vi 5ec3066e98ea0

Đặc điểm Sao Thái Âm

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Thủy

Loại: Phúc Tinh, Phú Tinh

Chủ về: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ

Tên gọi tắt: Nguyệt

Vị trí Sao Thái Âm ở các Cung

Miếu địa: Cung Dậu, Tuất, Hợi.

Vượng địa: Cung Thân, Tý.

Đắc địa: Cung Sửu, Mùi.

Hãm địa: Cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Thái Âm là một trong 14 sao chính tinh thuộc chòm sao Thiên Phủ, chòm Thiên Phủ bao gồm các sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Trong đó Thái Âm là sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm Thiên Phủ này.

Sao Thái Âm ở Cung Mệnh

Ý nghĩa tướng mạo, ngoại hình, tính cách

+ Cung Mệnh có Thái Âm, miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, nên thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, mặt vuông vắn, đầy đặn, dương, mắt sáng, rất thông minh, tính khoan hòa, nhân hậu, từ thiện, ưa thích văn chương, mỹ thuật, được hưởng giàu sang và sống lâu.

+ Nguyệt hãm địa nên thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài kém thông minh, tính ương ngạnh, thích ngao du chơi bời, ưa ngâm hoa vịnh nguyệt, và không tham cầu danh lợi: suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, rất vất vả, thường phải ly tổ bôn ba, lại hay đau yếu, mắt kém, khó tránh thoát được tai nạn nếu trong mình không có kỳ tật, tất không thể sống lâu được.

– Nam mệnh

+ Nguyệt miếu, vượng hay đắc địa (gặp Tuần, Triệt án ngữ) thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc, có uy quyền hiển hách và sống lâu.

+ Nguyệt hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là suốt đời cùng khổ cô đơn, lang thang phiêu bạt, hay đau yếu, thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, mắt rất kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp và dĩ nhiên là yểu tử.

+ Cung Thân có Nguyệt tọa thủ, là người nể vợ hay sợ vợ.

– Nữ mệnh

+ Nguyệt miếu, vượng hay đắc địa thủ Mệnh, là người có nhan sắc, có đức độ, lại có tài giỏi đảm đang, vượng phu ích tử, được hưởng giàu sang và sống lâu. Nếu Nguyệt gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và phúc thọ song toàn.

+ Nguyệt miếu, vượng địa hay gặp Tuần, Triệt án ngữ, hay Nguyệt hãm địa, tất phải muộn lập gia đình, hay lấy kế lấy lẽ mới tránh được những nỗi ưu phiền, đau đớn vì chồng con.

+ Nguyệt hãm địa là người dâm dật, suốt đời vất vả, có nhiều tật bệnh. Nếu Nguyệt gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là chung thân cùng khốn cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, lại hay đau yếu thường có bệnh hoặc ở bộ tiêu hóa, hoặc ở tử cung, mắt kém, nếu trong mình không có tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là mù lòa.

Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ

+ Nguyệt miếu địa, vượng địa, ứng hợp với Âm Nam, Âm Nữ.

+ Cung Mệnh có Nguyệt miếu, vượng địa tọa thủ, mà lại sinh ban đêm, nhất là vào khoảng từ ngày 10 đến ngày 20, thật là toàn mỹ.

+ Cung Mệnh có Nguyệt miếu địa hay vượng địa mà lại sinh ban ngày, nên kém sáng sủa tốt đẹp.

+ Nguyệt miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hợp nhất là Xương Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ, tất được hưởng phú qúy đến tột bậc và nổi tiếng là giàu có.

+ Nguyệt miếu, vượng địa, gặp Tuần, Triệt án ngữ, nên suốt đời lao khổ, phải lập nghiệp ở

phương xa, lại hay đau yếu thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, mắt rất kém, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

+ Nguyệt đắc địa, gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy phải sớm ly tổ, đau mắt, cũng thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, nhưng được hưởng phú qúy và phúc thọ song toàn.

+ Nguyệt đắc địa, nếu không gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy vô bệnh tật, vẫn có tài lộc, nhưng không thể qúy hiển được.

+ Nguyệt miếu, vượng hay đắc địa, gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, Kỵ, Riêu, Hình tất không được hưởng giàu sang trọn vẹn: mắt kém, thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, lại hay mắc tai nạn, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

+ Nguyệt đắc địa gặp Kỵ đồng cung và không bị Sát tinh xâm phạm, chắc chắn là được hưởng phú qúy đến tột bậc và sống lâu.

+ Nguyệt hãm địa Mão Tỵ (Âm cung) cũng không đến nỗi mờ ám xấu xa lắm, nên không nên vẫn được no cơm ấm áo, và chẳng đáng lo ngại nhiều về sự chẳng lành xảy đến trong đời.

+ Nguyệt hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, Riêu, Kỵ thật là suốt đời cùng khổ cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, hay đau yếu, thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, mắt rất kém, nếu trong mình có bệnh tật, chân tay không bị thương tàn, chắc chắn là mù lòa. Không những thế, lại còn hay mắc những tai họa khủng khiếp, và dĩ nhiên là yểu tử.

+ Nguyệt hãm địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ tất được có danh tài và được tăng thêm tuổi thọ.

+ Nguyệt hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, lại thành tốt đẹp, tuy vẫn phải ly tổ lập nghiệp ở phương xa, nhưng được hưởng giàu sang, khỏe mạnh và sống lâu.

+ Nguyệt dù miếu, vượng, đắc hay hãm địa gặp Hình đồng cung, tất mắt có tật, mắt thường bị vật kim khí sắc nhọn chạm phải mà có thương tích.

Những Bộ Sao Tốt

Thái Âm và Thái Dương.

Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn: Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: Càng rực rỡ thêm.

Thái Âm sáng gặp Tam Hóa: Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái): Hiển hách.

Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: Rất có nhiều uy quyền.

Thái Âm sáng gặp Đào, Hồng: Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phải mến chuộng tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.

Những Bộ Sao Xấu

Thái Âm hãm gặp tam ám (Riêu, Đà, Kỵ): Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tán, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

Thái Âm hãm gặp sát tinh: Lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

Thái Âm hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.

Thái Âm Thiên Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: Người nữ có sắc đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa.

Ngoài những bộ sao tốt xấu nói trên, cung Mệnh có Nhật sáng sủa tọa thủ rất tốt, nhưng còn kém hơn cung Mệnh được Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý.

Thái Âm ở Cung Phụ Mẫu

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: hai thân giàu sang. Lợi ích cho mẹ nhiều hơn là cho cha.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: hai thân vất vả. Sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.

– Nhật đồng cung tại Sửu, Mùi: hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được.

– Đồng đồng cung tại Tý: cha mẹ vinh hiển và nhiều của cải.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa. Sớm xa cách một trong hai thân.

– Cơ đồng cung tại Thân: hai thân khá giá.

– Cơ đồng cung tại Dần: hai thân giàu có, nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Không lợi ích cho mẹ.

Thái Âm ở Cung Phúc Đức

Thái Âm: mộ mẹ, nếu lúc sinh ra đời, mẹ vừa khuất bóng hay là mộ bà nội, nếu mẹ còn, bà đã khuất hay là mộ cụ nội bà, nếu mẹ bà còn, cụ đã mất. Thế đất hơi cao, chạy dài và uốn cong như hình bán nguyệt.

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: được hưởng phúc trọn đời, sung sướng, sống lâu. Trong họ có nhiều người qúy hiến và giàu sang.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Suốt đời vui ít buồn nhiều, lao tâm khổ tứ. Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương, có sớm xa cách gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, nhiều người cùng khổ, cô đơn, mang ác tật, phiêu bạt giang hồ, hay mắc tai nạn mà chết một cách thê thảm. Đàn bà con gái trong họ rất vất vả về chồng con.

– Đồng đồng cung tại Tý: được hưởng phúc, sống lâu, Nên lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán. Họ hàng qúy hiển, có danh giá, uy quyền tế thế.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: giảm thọ. Phải ly tổ bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút phiêu bạt.

– Nhật đồng cung: không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời.

Nên tập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày, phải

luận đoán trong họ đàn ông, con trai hiển đạt, còn đàn bà con gái vất vả về chồng con, hay yểu tử. Trái lại, nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà, con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai cùng khổ phiêu bạt.

– Cơ đồng cung tại Thân: được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng đàn bà con gái thường khá giả hơn là đàn ông con trai.

– Cơ cung tại Dần: không được hưởng phúc dồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng đàn bà con gái hay trắc trở vê chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.

Thái Âm ở Cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chốn nương thân.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.

– Nhật đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.

– Cơ đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất

– Cơ đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.

Thái Âm ở Cung Quan Lộc

– Đơn thủ tại Dậu, Hợi: công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn.

– Đơn thủ tại Tuất: cũng như trên nhưng thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không hợp với chí hướng.

– Đơn thủ tại Mão: công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

– Đơn thủ tại Thìn, Tỵ: gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, lúc thiếu thời lật đật vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Có tài, nhưng không gặp cơ hội đi thi thố, nên suốt đời hậm hực. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng vì có đức độ và có tài văn chương.

– Đồng đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên

– Đồng đồng cung tại Ngọ: nên chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Cơ đồng cung tại Thìn: nên chuyên về khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt

– Cơ đồng cung Dần: cũng như trên, nhưng muộn và gặp nhiều trở ngại.

– Nguyệt đồng cung: công danh trắc trở. Lúc thiếu thời khó được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí, về già mới có chút hư danh. Trường hợp này rất cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, tuy buổi đầu mưu cầu công danh thường mắc nhiều trở ngại, nhưng về sau rất hiển hách.

Thái Âm ở Cung Thiên Di

– Đơn thủ lại Dậu, Tuất, Hợi: được nhiều người kính trọng, dễ kiếm tiền.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: ra ngoài hay gặp tai ương vì những sự phiền lòng, nhiều người ghét.

– Đồng đồng cung tại Tý, Lương đồng cung: luôn luôn gặp qúy nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi.

– Nhật đồng cung: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền qúy, được nhiều người tôn phục. Nếu gặp Tuần, Tuần án ngữ hay Kỵ đồng cung lại càng rực rỡ. Lúc chết tuy ở xa nhà nhưng được chôn cất tử tế.

– Cơ đồng cung tại Thân: buôn bán phát tài, nhiều người mến chuộng.

– Cơ đồng cung tại Dần: không nên xa nhà lâu, buôn bán phát tài nhưng bị nhiều người ghen ghét.

Thái Âm ở Cung Tật Ách

– Đau bụng

– Mờ ám: đau phổi

– Mờ ám, Riêu, Đà, Ky: mất kém, thường bị lòa hay thông manh.

– Hình đồng cung: vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt.

Thái Âm ở Cung Tài Bạch

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: giàu có lớn, dễ kiếm tiền.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc

– Đồng đồng cung tại Ngọ: phải vất vả mới kiếm đượс tiền, về già mới có của.

– Cơ đồng cung tại Thân: tay trắng lập nghiệp nhưng khá giả.

– Cơ đồng cung tại Dần: thành bại, thất thường, kiếm tiền khó khăn và chậm chạp.

Thái Âm ở Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: từ năm con trở lên, có qúy tử. Con gái nhiều hơn con trai, nếu sinh con gái đầu lòng về sau mới được toàn vẹn.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có ba con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Lớn lên con cũng không khá giả và thường xung khắc với cha mẹ.

– Thái Âm có Thiên Đồng đồng cung Tý: năm con, trong số đó có qúy tử là thần nhân giáng thế.

– Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: may mắn lắm mới có hai con.

– Nhật đồng cung: từ năm con trở lên, có qúy tử.

– Cơ đồng cung tại Dần: nhiều nhất là ba con, có nhiều con dị bào.

– Nguyệt, Thai, Hỏa: Có con cầu tự mới nuôi được.

– Nhật, Nguyệt, Thai: Có con sinh đôi.

Thái Âm ở Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: vợ chồng đều qúy hiển, lấy nhau sớm, hòa thuận cho đến lúc đầu bạc. Trai lấy được vợ đẹp và giàu sang, thường nể vợ và đôi khi nhờ vợ mới có danh giá, của cải. Gái lấy được chồng hiền, đáng ngôi mệnh phụ đường đường.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ : vợ chồng hay bất hòa, trai lấy vợ lăng loàn, dâm đăng, gái lấy phải chồng bần tiện, bất nhân. Trong lúc cưới xin, gặp nhiều trở ngại, nên muộn đường hôn phối để cố tránh những nỗi buồn khổ, chia ly.

– Đồng đồng cung tại Tý: cũng như trên, nhưng chồng hay nể vợ và được nhờ vợ nhiều.

– Đồng đồng cung tại Ngọ: muộn lập gia đình mới tránh được chia ly.

– Nhật đồng cung: nên muộn đường hôn phối, nếu không tất phải xa nhau nhưng cả hai đều qúy hiến, trai hay nể vợ, gái thường sợ chồng.

– Cơ đồng cung tại Thân: vợ chồng đều tài giòi, khá giả, lấy nhau sớm, trai hay nể vợ.

– Cơ đồng cung tại Dần: thường gặp trở ngại trong việc cưới hỏi, nên muộn đường hôn phối để tránh những sự bất hòa hay xa cách nhau, cả hai đều có tài, trai thường sợ vợ.

Thái Âm ở Cung Huynh Đệ

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: sáu người trở lên, khá giả. Chị em gái nhiều hơn anh em trai.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có ba người, nhưng trong số đó phải có người mang cố tật, hay cùng khổ cô đơn. Anh chị em không thể chung sống với nhau lâu được.

– Nhật Nguyệt giáp Thai: Có anh chị em song sinh.

– Cơ đồng cung tại Thân: ba người.

– Cơ đồng cung tai Dần: may mắn lắm mới có một người.

– Thiên Đồng đồng cung tại Tý: bốn hay năm người, chị em nhiều hơn anh em, tất cả đều thuận hòa và khá giả.

– Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: nhiều nhất là hai người, anh chị em bất hòa và xa cách nhau.

– Nhật đồng cung: năm người trở lên, tuy khá giả nhưng khiếm hòa.

Thái Âm ở Cung Nô Bộc

Nhật Nguyệt đắc địa: Tôi tớ lạm quyền, có học trò giỏi, người phò tá đắc lực.

Nguyệt hãm địa: Tôi tớ ra vào luôn, không ở lâu bền.

Thái Âm ở Hạn

– Sáng sủa tốt đẹp: tài lộc phong túc, thường mua tậu được nhà đất, có danh giá, hay gặp việc cưới xin vui vẻ, thêm con thêm cháu, mọi sự đều hành thông.

– Mờ ám xấu xa: tiền tài hao tán, hay đau yếu, thường đau bụng hay đau mắt, có thể mắc kiện cáo, trong lòng như có sự hối hận, đêm ngày cắn rứt, sức khỏe của mẹ (hay của vợ) suy kém, rất đáng lỡ ngạt. Trong trường hợp này, nếu chẳng may gặp thêm Đà, Tuế, Hổ phải quyết đoán là mẹ chết.

– Long Trì, Sát: đau bụng (bộ máy tiêu hóa)

– Đà, Kỵ: đau mắt nặng, mất của.

– Hỏa, Linh: đau yếu, mắc kiện cáo.

– Hình: mắt bị thương vì va chạm nhằm vật kim khí bén nhọn.

(Dẫn theo trang tuvitoantap.blogspot.com)