Chương 20

Gia Trạch

家宅

Nhà cửa

(Tuvivietnam – siêu tầm)

Tuvivietnam 27030

創 基 立 業 雖 本 人 之 經 緯
關 風 歛 氣 每 由 宅 以 肇 端
故 要 知 人 宅 之 興 衰
當 察 卦 爻 之 內 外
Sáng cơ lập nghiệp tuy bổn nhân chi kinh vĩ
Quan phong liễm khí mỗi do trạch dĩ triệu đoan
Cố yếu tri nhân trạch chi hưng suy
Đương sát quái hào chi nội ngoại
Tạo dựng cơ nghiệp vốn là kế hoạch của người ta
Thu gom gió khí đều bởi gốc nguồn nơi nhà cửa
Để rõ hưng suy của nhân trạch
Phải xem nội ngoại của quái hào.
Nội tức nội quái, hào nhị của nội quái là “ nhà cửa” (trạch xá). Ngoại là ngoại quái, hào ngũ của ngoại quái là “người ở trong nhà” (nhân khẩu). Xem về gia trạch quan trọng nhất là Trạch xá, Nhân khẩu, Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử, Thế Ứng, Nhật thần, Nguyệt kiến, Tuế quân.

1. 內 為 宅 外 為 人 詳 審 爻 中 之 真 假
Nội vi trạch, ngoại vi nhân, tường thẩm hào trung chi chân giả
Nội là nhà, ngoại là người ở, xét kỹ chân giả của các hào.
Phàm hào nhị của nội quái khắc hào ngũ của ngoại quái là nhà cửa khắc người ở tất hung, hoặc hào ngũ ngoại quái khắc hào nhị nội quái ấy là người ở khắc nhà cửa tất cát, hoặc hào nhị nội quái sinh hào ngũ ngoại quái là nhà cửa sinh người tất cát.

2. 合 為 門 冲 為 路 不 論 卦 內 之 有 無
Hợp vi môn, xung vi lộ bất luận quái nội chi hữu vô
Hợp là cổng, xung là đường đi, bất luận hiện hay không trong quẻ.
Hợp với hào nhị là “cổng” (môn), xung với hào nhị là “đường” (lộ), không cần xuất hiện ở hào trong quẻ. Về xung hợp thì như quẻ Thiên Phong Cấu, hào nhị Tân Hợi thuộc Thuỷ là “trạch”, Dần hợp với Hợi, nên Dần là “môn”; Tị và Hợi tương xung nên Tị là “lộ”. Trong quẻ này vốn không có hai hào Dần và Tị. Quẻ Cấu thuộc Kim, Dần mộc là hào Tài, Tị hoả là hào Quan. Dần là Tài thị “môn” lợi, Tị là Quỷ thì lộ không tốt, Ngoài ra cứ phỏng theo như thế.

3. 龍 德 貴 人 乘 旺 嶽 嶽 之 侯 門
官 星 父 母 長 生 潭 潭 之 相 府
Long đức Quí nhân thừa vượng nhạc nhạc chi hầu môn
Quan tinh Phụ mẫu trường sinh đàm đàm chi tướng phủ.
Long ở ngày tháng có Quí nhân được vượng nên cửa nhà bậc công hầu
Quan Quỷ , Phụ Mẫu được Trường Sinh là nơi tướng phủ.
Long là Thanh Long; Đức là năm, tháng, ngày. Quan tinh là Quan Quỷ, Quí nhân tức Thiên Ất Quí nhân. Nếu như Thanh Long, Phụ Mẫu, Quan Quỷ, Quí nhân lâm Niên, Nhật, Nguyệt, lâm trạch, lâm Thân, lâm Mệnh là tượng chủ có quan chức.

4. 門 庭 新 氣 象 重 交 得 合 青 龍
Môn đình tân khí tượng, trùng giao đắc hợp Thanh Long
Cửa nhà có tượng đổi mới vì giao trùng hợp với Thanh Long.
Giao và trùng có Thanh Long mà bất Không trị Nhật thần thì nội trong tuần tất được vượng, chủ có sáng tạo mới. Nếu hưu tù thì chủ sửa chửa cũ, làm cổng mới. Lâm hào Tài thì sửa lại bếp cũ, ở hào Phụ thì sửa lại nhà cũ, ở hào Huynh thì sửa mới các cửa, lâm Tử thì sửa mới các phòng, lâm quan thì sửa mới sảnh đường.

5. 堂 宇 舊 規 模 宅 舍 重 侵 白 虎
Đường vũ cựu qui mô, trạch xá trùng xâm Bạch Hổ
Nhà cửa giữ qui mô cũ vì Bạch Hổ xâm hào trạch xá.
Bạch Hổ động hưu tù, Không Tuyệt chủ nhà cửa làm từ xa xưa, đổ nát không sửa sang.

Tuvivietnam 29661
6. 土 金 發 動 開 闢之 基
父 母 空 亡 租 賃 之 宅
Thổ kim phát động khai tịch chi cơ
Phụ Mẫu không vong tô nhẫm chi trạch
Thổ Kim phát động mở mang nền móng
Phụ Mẫu lâm Không cửa nhà thuê mướn.
Thổ hoá Kim, Kim hoá Thổ là nền móng của mở mang, Phụ Mẫu là nhà cửa lâm Không, vô khí, lại gặp hào Ứng, Nhật thần, động hào hoá Văn thư, tương hợp, tương sinh với hào Trạch, chủ là nơi thuê mướn.7. 門 庭 熱 鬧 財 官 臨 帝 旺 之 鄉
Môn đình nhiệt náo, Tài Quan lâm Đế Vượng chi hương
Nhà cửa náo nhiệt vì Tài, Quan ở nơi Đế Vượng.
Tài Quan, Long đức Quí nhân vượng ở vị trí Trường Sinh mà lâm hào Trạch, sinh hào Mệnh, Thế chủ gia đình náo nhiệt.

8. 家 道 興 隆 福 祿 在 長 生 之 地
交 重 生 剋 重 新 更 換 廳 堂
Gia đạo hưng long, phúc lộc tại Trường Sinh chi địa
Giao trùng sinh khắc trùng tân canh hoán sảnh đường
Cửa nhà vượng thịnh vì Phúc Lộc ở tại Trường Sinh
Động mà sinh hoặc khắc tất làm mới thay đổi nhà cửa.
Phúc tức Tử Tôn, Lộc tức Thê Tài, được sinh vượng mà lâm hào “trạch” hào “nhân” sinh Thân, sinh Thế chủ cửa nhà thịnh vượng. Hào nhị phát động hoặc được sinh hoặc bị khắc chủ cải tạo nhà cửa.

9. 世 應 比 和 一 合 兩 般 門 扇
Thế Ứng tỉ hoà nhất hợp lưỡng ban môn phiến
Thế và Ứng cùng hành thì kết hợp hai nhà.
Tỉ hoà là Huynh Đệ. Hoặc lâm Huynh Đệ hoặc Thế Ứng hoá Huynh Đệ, hoặc lâm hào Trạch, hoặc hợp hào Trạch chỉ kết hợp hai nhà thành một.

10. 門 路 與 日 辰 隔 斷 偏 曲 往 來
宅 基 與 世 應 交 臨 互 相 換 易
Môn lộ dữ Nhật thần cách đoạn, thiên khúc vãng lai
Trạch cơ dữ Thế Ứng giao lâm hỗ tương hoán dị
Hào môn, hào lộ có ngăn cách với Nhật thần thì lui tới quanh co
Hào trạch với Thế Ứng giao lâm là trao đổi lẫn nhau.
Như quẻ Tốn hào nhị Tân Hợi thuỷ là hào “trạch” hợp với Dần mộc, Dần là hào “môn”. Nhật thần hoặc động hào nếu là Tí, thì Tí và Dần được ngăn cách bởi Sửu; nếu Nhật thần, động hào là Thìn, thì Thì với Dần bị Mão ngăn cách. ấy là “cách môn” (cách cổng).
Lại như Tị xung Hợi, Tị là hào “lộ”. Nhật thần với động hào nếu là Mão, thì Mão và Tị bị Thìn ngăn cách; nếu Nhật thần hoặc động hào là Mùi, thì Mùi và Tị bị Ngọ ngăn cách . ấy là “cách lộ” (cách đường)
Nếu gặp cách môn, cách lộ như trên thì đường đi đến quanh co.

11. 世 與 日 辰 剋 宅 破 祖 不 寧
Thế dữ Nhật thần khắc trạch, phá tổ bất ninh
Thế và Nhật thần khắc hào trạch, phá tổ không yên.
Hào Thế và Nhật thần cùng khắc hào “trạch” chủ lìa quê cha đất tổ không yên.
Tuvivietnam 210937
12. 宅 臨 月 破 剋 身 生 災 不 已
Trạch lâm Nguyệt phá khắc Thân sinh tai bất dĩ
Trạch bị Nguyệt phá khắc Thân, tai hoạ không dứt.Hào Nguyệt phá động khắc hào Thế cùng hào Thân mệnh chủ có tai hoạ mãi.
13. 應 飛 入 宅 合 招 異 姓 同 居
Ứng phi nhập trạch hợp chiêu dị tính đồng cư
Ứng hợp với hào trạch là mời người khác họ vào cùng ở.
Hào mà Ứng lâm cùng hợp với hào “trạch” là có người khác họ cùng ở.

14. 宅 動 生 身 決 主 近 年 遷 住
Trạch động sinh Thân quyếtchủ cận niên thiên trú
Hào trạch động sinh Thân, chủ việc gần dời chỗ ở.
Hào trạch động mà sinh Thế, sinh Thântất chủ gần đến lúc chuyển chỗ ở.

15. 門 逢 三 破 休 敗 崩 頹
Môn phùng tam phá hưu bại băng đồi
Hào môn gặp tam phá là bại hoại sụp đổ.
Tam phá là niên, nguyệt, nhật xung phá. Như hào môn lâm Huynh Đệ chủ cổng cửa, tường vách sụp đổ; lâm Tử Tài chủ nhà, phòng, chái bếp hư hại sụp đổ.

16. 宅 遇 兩 空 荒 閑 虛 廢
Trạch ngộ lưỡng Không, hoang nhàn hư phế
Hào trạch gặp lưỡng Không thì bỏ hoang hư nát.
Như hào trạch lâm Không của Nhật thần lại bản mệnh của nhà lâm Không chủ hoang phế, hoặc bỏ trồn khỏi nhà.

17. 世 臨 外 宅 離 祖 分 居
Thế lâm ngoại trạch li tổ phân cư
Thế ở hào trạch ngoại quái là bỏ tổ đi ở nơi khác.
Hào trạch với hào Thế của chánh quái giống nhau, hoặc giống với hào Thế ủa Biên quái. Như quẻ Minh Di, hào nhị Sửu là hào trạch. Thế ở hào tứ cũng là Sửu. ấy là Thế lâm ngoại trạch. Ngoài ra cứ phỏng theo như thế. động tất chủ lìa tổ đi ở nơi khác, không động tất chủ dời chỗ ở.

18. 應 入 中 庭 外 人 同 住
Ứng nhập trung đình, ngoại nhân đồng trú
Ứng ở trung đình, người ngoài vào ở chung.
Hào Ứng lâm và hào trạch lâm giống nhau là vậy. Lại như quẻ Bác, quẻ Tỉnh hào Ứng ở hào trạch, nên đều gọi là Ứng nhập trung đình. Chủ người ngoài cùng ở chung. Nếu Nhật thần cũng lâm tại đó là đi ở nhờ.

Tuvivietnam 210971
19. 宅 合 有 情 之 玄 武 門 庭 柳 陌 花 街
木 臨 無 氣 之 螣 蛇 宅 舍 茅 簷 篷 戶

Trạch hợp hữu tình chi Huyền Vũ, môn đình liễu mạch hoa nhai

Mộc lâm vô khí chi Đằng Xà, ốc cá mao thiềm bồng hộ.
Trạch hợp với Huyền Vũ là liễu ngõ hoa tường[1]
Mộc vô khí lâm Đằng Xà là nhà tranh vách đất.
Hào trạch hợp với Huyền Vũ lại gặp hào Mộc Dục động, chủ đàn bà dâm đãng, người thuộc ngõ liễu hoa tường. Đằng Xà ở hào Mộc vô khí lâm hào trạch chỉ nhà nghèo khổ bần cùng.

[1] tức là nhà điếm

20. 鬼 有 助 而 無 制 鬼 旺 人 衰
Quỷ hữu trợ nhi vô chế, quỷ vượng nhân suy
Quỷ được trợ giúp mà không bị ngăn chận, âm thịnh dương suy.
Như nạp âm người mệnh Mộc xem được quẻ Càn, Đoài thì hào Hoả là Quan Quỷ, Mộc sinh Hoả cho nên Mộc mệnh trợ Quỷ. Nếu trong quẻ không có Thuỷ sinh Mệnh, thì Quỷ không bị chế nên người suy mà quỷ vượng. Nếu người mệnh Kim thì trợ Thuỷ Quỷ ở cung Li, mệnh Thuỷ thì trợ Mộc Quỷ ở cung Khôn, mệnh Hoả thì trợ Thổ Quỷ ở cung Khảm.21. 宅 無 破 而 逢 生 宅 興 財 旺
Trạch vô phá nhi phùng sinh, trạch hưng tài vượng
Trạch không bị phá mà được sinh, trạch hưng tài vượng.
Niên phá, Nguyệt phá, Nhật phá không phá hào trạch, mà hào này lại được Niên, Nhật Nguyệt, động hào sinh, Tài âhò lại vượng tướng, hữu khí thì trạch hưng vượng.
Tuvivietnam 210972
22. 有 財 無 鬼耗 散 多 端
Hữu Tài vô Quỷ, hao tán đa đoan
Có Tài mà không có Quỷ, hao tán rắc rối.
Nếu không có hào Quỷ thì Huynh Đệ không bị khắc chế, e lúc Huynh Đệ nắm quyền thì của cải hao tán, cung thê cũng sinh rắc rối.

23. 有 鬼 無 財 災 生 不 已
Hữu Quỷ vô Tài, tai sinh bất dĩ
Có Quỷ không Tài, hao sinh ra mãi.
Quỷ không nên động, Tài không thể không có. Nếu Quan Quỷ động khắc hào Thế, khắc hào Trạch chủ tai hoạ liên miên.

24. 有 人 制 鬼 鬼 動 無 妨
Hữu nhân chế Quỷ, Quỷ động vô phương
Có người chế Quỷ, Quỷ động chẳng hại.
Như ngưỡi mệnh Mộc xem được quẻ Khảm, thì hào Thổ là Quan Quỷ, mệnh Mộc khắc Thổ Quỷ.. Người mệnh Kim thì chế được Mộc Quỷ thuộc cung Khôn…Bản mệnh khắc được Quỷ thì vô hại.

25. 助 鬼 傷 身 財 多 何 益
Trợ Quỷ thương Thân, Tài đa hà ích
Giúp Quỷ hại Thân, Tài nhiều ích gì.
Như người mệnh Kim xem được quẻ Càn có Quỷ thuộc Hoả, Tài thuộc Mộc. Mộc sinh Hoả, Hoả khắc Kim. ấy là Tài hào trợ Quỷ hại Thân, nên Tài nhiều cũng vô ích.

26. 忌 鬼 爻 交 重 臨 白 虎 須 防 人 眷 刑 傷
Kỵ Quỷ hào giao trùng, lâm Bạch Hổ tu phòng nhân quyến hình thương
Quỷ là Kỵ thần động rất kỵ, nếu lâm Bạch Hổ thì thân quyến bị hình thương.
Quỷ là Kỵ thần cùng Bạch Hổ phát động xung khắc nạp âm[1] của Mệnh, tức người này gặp tai ương

Tuvivietnam 220086
27. 催 屍 煞 身 命 入 黃 泉 大 忌 墓 門 開 合
Thôi thi sát thân mệnh nhập hoàng tuyền, đại kỵ mộ môn khai hợp
Đẩy thây giết thân mệnh đến suối vàng, kỵ nhất là mở đóng cửa Mộ.
Quỷ động khắc mệnh người gọi là “đẩy thây sát mệnh”, gặp Tử Tuyệt là “đến suối vàng” , kỵ hào nhân mệnh xung hợp với hào Mộ là “mở đóng cửa Mộ” . Phàm trong quẻ thấy Quỷ Mộ là như thế.

28. 木 金 年 命 最 嫌 乾 兌 卦 之 火 爻
Mộc Kim niên mệnh tối hiềm Càn Đoài chi Hoả hào
Mệnh Kim, Mộc rất ngại hào Hoả của quẻ Càn, quẻ Đoài.
Người mệnh Mộc, Kim xem được hào Hoả của quẻ Càn, Đoài. Mộc mệnh sinh Hoả, ấy là trợ Quỷ; Hoả Quỷ khắc Kim là hại Thân. Kim hào Mộc mệnh cũng thế.

[1] Ở đây lại chú giải lấy ngũ hành của Mệnh theo nạp âm, như tuổi Bính Tuất, đinh hợi có nạp âm là Ôc thượng Thổ chẳng hạn…mà không dùng hào Thế…