(Tuvivietnam – siêu tầm)

Chương 20 X

PHẦN MỘ

坟墓

MỒ MẢ

葬埋之理乃先王之所定,
风水之因特后世之所兴. 虽为送尸而然,
祸福吉凶攸系. 故坟占三代, 穴有定爻.
一世二世, 子孙出王侯将相之英;
三世四世, 后世主富贵繁华之茂.
绝嗣无人, 端为世居五六;
为商外出, 只因世在游魂.
八纯凶兆, 归魂亦作凶推.
吉兆相生相合, 凶兆相克相冲 .
Táng mai chi lý nãi tiên vương chi sở định,
Phong thủy chi nhân đặc hậu thế chi sở hưng.
Tuy vi tống thi nhi nhiên, họa phúc cát hung du hệ.
Cố phần chiêm tam đại, huyệt hữu định hào.
Nhất thế nhị thế, tử tôn xuất vương hầu tương tương chi anh
Tam thế tứ thế, hậu thế chủ phú quý phồn hoa chi mậu.
Tuyệt tự vô nhân, đoan vi thế cư ngũ lục;
Vi thương ngoại xuất, chích nhân thế tại du hồn.
Bát thuần hung triệu, quy hồn diệc tác hung thôi.
Cát triệu tương sinh tương hợp, hung triệu tương khắc tương trùng
Nguyên tắc mai táng, được định ra bởi tiên vương ;
Quy luật phong thủy, được hưng khởi nhờ hậu thế,
Tuy là tống tiễn thi hài ; phúc đức cát hung bởi đó.
Nên xem bia mộ ba đời, huyệt có hào định.
Nhất thế, Nhị Thế con cháu đều nên khanh tướng, vương hầu :
Tam Thế, Tứ Thế, hậu thế chủ về vinh hoa phú quý.
Tuyệt tự không người, là do Thế hào Ngũ Lục ;
Ra ngoài buôn bán, chỉ vì Thế ở du hồn ;
Bát thuần là hung hại ; quy hồn cũng là hung hại .
Điềm cát tương sinh tương hợp ; Điềm hung tương khắc tương xung.

Tuvivietnam 3413537
Quẻ nội là sơn đầu, quẻ Ngoại là triều hướng, Thế hào là huyệt tràng. Thế lâm hào sơ, hào nhị huyệt tràng, là được sinh khí sơn đầu , đời sau được vương hầu khanh tướng chi anh; Thế huyệt tràng lâm hào tam hào tứ hào, là được dư khí sơn đầu, việc đòi sau cực kỳ phú quý phồn hoa; Thế lâm hao hào ngũ lục, là sinh khí sơn đầu đã bỏ đi, sơn hình địa thế không phù hợp, chủ tuyệt tự. Du hồn hiếu động là thương buôn, quy hồn khí trệ không tốt . Thế đắc tương sinh tương hợp, tự nhiên vòng quanh đa tình; nếu gặp tương khắc tương xung, tự nhiên cát bay nước quay lưng chảy.

1. 穴骑龙, 龙入穴, 穴嫡龙真
Huyệt kỵ long, long nhập huyệt, huyệt đích long chân.
Huyệt cưỡi long, long nhập huyệt, huyệt tốt long thực ;
Lấynạp âm bổn mạng người chết là huyệt, hoặc Thế lâm huyệt hào, hoặc Thế huyệt tương sinh tương hợp, hoặc động hào nhật nguyệt sinh hợp Thế hào huyệt hào, gọi là “Huyệt cỡi rồng, long nhập huyệt, huyệt đích long chân” .

2. 山带水, 水连山, 山环水抱
Sơn đái thủy, thủy liên sơn, sơn hoàn thủy bão
Sơn mang thủy, thủy liền sơn, núi bọc sông ôm.
Nội cung là Sơn đầu , thủy là hào Hợi và Tý . Như Hợi Tý thủy lâm tài phúc cát thần tại nội cung, tương sinh tương hợp với Thế hào, hoặc tương sinh tương hợp cùng huyệt hào, gọi là sơn hoàn thủy bão.

3. 交重逢旺气, 闻鸡鸣犬吠之声
Giao trùng phùng vượng khí, Văn kê minh khuyển phệ chi thanh .
Phát động gặp vượng khí, thường nghe thấy tiếng gà gáy chó sủa.
Thế hào vượng tướng phát động, lâm thủy hỏa, là gần dân cư, nên nói “thường nghe tiếng gà gáy chó sủa ” .

4. 世应拱穴爻, 有虎踞龙蟠之势
Thế ứng củng huyệt hào, hữu hổ cứ long bàn chi thế .
Thế Ứng giúp huyệt vị, có được thế rồng cuộn hổ ngồi.
Thế ứng sinh phù củng phù hợp huyệt hào, hoặc long hổ sinh hợp ở huyệt hào, hoặc huyệt cư ở giữa thế ứng, hoặc huyệt nhận Thế ứng long hổ phù củng, đều là thế được hổ cứ long bàn.

5. 三合更兼六合, 聚气藏风
Tam hợp canh kiêm lục hợp, tụ khí tàng phong .
Tam hợp lại kiêm Lục hợp, tụ khí tàng phong ;
Thế là chủ sơn, ứng là khách sơn, Thế ứng và huyệt hào tam hợp thành cục, hoặc được lục hợp quẻ, hoặc hai hào long hổ cùng huyệt hào thành tam hợp cục , đều là nơi tụ khí tàng phong.
Tuvivietnam 3416313
6. 来山番作朝山, 回头顾祖
Lai sơn phiên tác triêu sơn, hồi đầu cố tổ.
Núi đến đổi thành núi chầu, ngoảnh đầu nhìn Tổ
Lai sơn là hào thế, quẻ nội ; triều sơn là hào ứng, quẻ Ngoại . Như hào lâm Thế và hào ứng đồng, gọi là hồi đầu cố tổ.

7. 死绝之鬼边有荒坟, 长生之爻中有寿穴
Tử tuyệt chi quỷ, biên hữu hoang phần, trường sinh chi hào trung hữu thọ huyệt .
Quỷ tại Tử Tuyệt bên có mộ phần ; Hào gặp trường sinh giữa có huyệt thọ.
Trong quẻ hào quan hưu tù tử tuyệt, biết cạnh huyệt bàng có hoang mộ cổ lăng. Như quỷ hào gặp trường sinh ở nhật, hoặc hóa trường sinh , biết có sinh phần.

8. 合处与应爻隔断, 内外之向不同
Hợp xử dữ ứng hào cách đoạn, nội ngoại chi hướng bất đồng.
Chỗ hợp và hào Ứng cách đoạn , trong ngoài phương hướng bất đồng ;
Nạp âm bản mạng người chết là huyệt, mộ của nạp âm là mộ,địa chi hợp với nạp âm là hướng. Giả như Kỷ Mùi nạp âm thuộc thổ, chính là lấy thổ là huyệt; thổ kho ở Thìn, chính là lấy Thìn là mộ; Ngọ hợp Mùi, nên lấy Ngọ là hướng; Thìn hợp Dậu, Dậu cũng là hướng. Như Thìn thân nhị nhật, hoặc ứng lâm Thìn thân, gọi là ngăn cách Ngọ. Hoặc Mùi Hợi nhị nhật, hoặc ứng lâm Mùi Hợi, gọi là ngăn cách Dậu. Khi cùng kim Tỉnh mộ cửa chi hướng không có cùng.

9. 穴中为世日冲开, 左右之穴相反
Huyệt trung vi thế nhật xung khai, tả hữu chi huyệt tương phản.
Trong huyệt bị Thế, nhật xung khai, phải trái huyệt vị tương phản.
Ví dụ huyệt lâm hai hào Tị Mùi , Thế đồng thời nhật thần lâm Ngọ hào, Ngọ ở giữa Tị Mùi , gọi là phân khai Tị Mùi huyệt, biết trái phải chi không tương phản.

 

10. 穴道得山形之正, 重逢本象之生
Huyệt đạo đắc sơn hình chi chính, trọng phùng bản tượng chi sinh.
Huyệt đạo được chỗ chính của hình núi , là được bản tượng tương sinh ;
Huyệt chính là nạp âm của bản mạng người chết, lâm nội cung Thế hào, đều được sơn hình chi chính. Như huyệt hào lâm thủy gặp nội cung thuộc kim, hoặc thủy hào ở cung nội kim, đều gọi là được bản tượng tương sinh.

11. 世应把山水之关, 宜见有情之合
Thế ứng bả sơn thủy chi quan, nghi kiến hữu tình chi hợp .
Thế Ứng nắm chỗ yếu điểm của núi sông, cần gặp chỗ hợp hữu tình.
Hào sáu là hào Thủy khẩu , Thế ứng lâm ở đó, nếu đới hợp, tất thủy khẩu được khóa, hoặc hào sáu và hào Thế tương hợp cũng vậy.

12. 坐山有气, 怕穴逢空废之爻
Tọa sơn hữu khí, phạ huyệt phùng không phế chi hào.
Tọa sơn hữu khí, sợ huyệt gặp phải hào không phế;
Giả như Khảm sơn thuộc thủy, Khảm là sơn đầu thì Khảm là nội cung ; được huyệt phùng hào Thân, mà Khảm trường sinh ở Thân, sợ nhất thân hào phùng tuần không và nguyệt phá .

13. 本命逢生, 忌运入刑伤之地.
Bản mệnh phùng sinh, kỵ vận nhập hình thương chi địa.
Bản mệnh gặp sinh, kỵ vận gặp phải chốn hình thương.
Phàm chiêm sinh mộ, muốn xem tự mình tuổi thọ, cũng đem bản thân niên mệnh nạp âm là huyệt. Vận chính là huyệt hào, kỵ huyệt hào và nội cung cùng quẻ hào hình khắc. Như huyệt hào đắc sinh có khí là cát , nếu gặp tuần không, mà người chết kỵ không, người sống không sợ không, ngược lại là cát .
Tuvivietnam 3417703
14. 青龙摆尾, 就中逢滞气子孙; 白虎昂头, 落处生身父母.
Thanh long bãi vĩ, tựu trung phùng trệ khí tử tôn;
Bạch hổ ngang đầu, lạc xử sinh thân phụ mẫu .
Thanh long quẫy đuôi , gặp được Tử tôn có khí ;
Bạch hổ ngẩng đầu, giáng lâm phụ mẫu sinh thân.

Được Thanh Long Tử tôn có khí sinh huyệt, gọi là vẫy đuôi đa tình; như Bạch Hổ lâm Phụ mẫu sinh huyệt, gọi là Bạch hổ ngẩng đầu có thế.

15. 后来龙余气未尽, 有玄武吐舌之形; 前朝案动爻逢冲, 为朱雀开口之象 .
Hậu lai long dư khí vị tẫn, hữu huyền vũ thổ thiệt chi hình;
Tiền triêu án động hào phùng trùng, vi chu tước khai khẩu chi tượng,
Lai long phía sau dư khí chưa tận, có hình huyền vũ thè lưỡi ;
Núi chầu phía trước hào động gặp xung, là tượng chu tước mở miệng.

Nhật thần nhập huyệt lâm Huyền vũ, là dư khí chưa hết, có hình thể le lưỡi ; phía sau là Huyền vũ . Thế tiền một vị là án, được nhật thần nguyệt kiến xung phá, Chu Tước lâm ở đó, có khai khẩu chi tượng; phía trước là Chu Tước

16. 世坐勾陈之土局, 破坎田园; 应临玄武之水爻, 沟坑池井 .
Thế tọa câu trần chi thổ cục, phá khảm điền viên;
Ứng lâm huyền vũ chi thủy hào, câu khanh trì tỉnh .
Thế tại Thổ cục Câu trần, bờ bãi ruộng vườn ;
Ứng lâm hào Thủy Huyền vũ, ngòi rãnh ao giếng.

Thế ở huyệt hào, đồng thời lâm Câu trần trị Thìn tuất Sửu Mùi thổ cục, hoặc được khắc xung, là chỗ ruộng vườn bằng phẳng . Ứng lâm Hợi Tý thủy hào, gia lâm Huyền vũ hội thủy cục, là chỗ mương rãnh ao giếng.

17. 白虎在破耗之位, 古墓坟茔; 螣蛇临父母之爻, 交加产业 .
Bạch hổ tại phá háo chi vị, cổ mộ phần oanh;
Đằng xà lâm phụ mẫu chi hào, giao gia sản nghiệp .
Bạch hổ tại chỗ phá không, huyệt nơi mộ cổ ;
Đằng xà lâm hào phụ mẫu, sản nghiệp chất chồng.

Nếu Bạch Hổ lại thêm nguyệt phá trì Thế, trì huyệt, trì Thân, biết là mả cũ, tha ma ; ở quẻ quy hồn hoặc quỷ bay vào huyệt, là đất hoàn hồn. Đằng xà là thần tranh chấp, Phụ mẫu là công văn hợp đồng, không chôn trùng bán lặp, cũng là tách nhập sản nghiệp.

18. 勾陈土鬼塚墓累累 .
Câu trần thổ quỷ trủng mộ luy luy ,
Quỷ Thổ tại Câu trần, mộ phần trùng trùng ;
Câu trần lâm hào Mậu Kỷ Thìn Tuất Sửu Mùi thổ quỷ, phùng tử tuyệt, là cổ mộ du hồn. Quỷ động phùng xung không, bên cạnh nơi mộ cải táng; nhật thần đi khắc Bạch Hổ huyệt hào, có mồ mả bại hoại suy sụp; Thanh Long lâm thổ quỷ, chủ có mả mới; nếu quẻ quy hồn hoặc thổ quỷ bay vào huyệt hào, là nơi có mộ cải táng.

19. 玄武金神, 岩泉滴滴 —
Huyền vũ kim thần, nham tuyền tích tích .
Thần Kim tại Huyền vũ, suối nước giọt giọt.
Kim là thạch, Huyền vũ là thủy, chủ nước suối đầm đìa tự chảy ra; lâm huyệt hào, hoặc phục dưới huyệt hào, hoặc Bạch Hổ lâm kim, đều chủ có đá là có nước.
Tuvivietnam 3426058
20. 青龙发动临子孙, 决主新迁; 朱雀飞来带官鬼, 必然争讼 .
Thanh long phát động lâm tử tôn, quyết chủ tân thiên;
Chu tước phi lai đái quan quỷ, tất nhiên tranh tụng .
Thanh long phát động lâm Tử tôn., chủ về thiên di ;
Chu tước bay đến hào quan quỷ, ắt sẽ tranh chấp
Nếu Thanh Long phát động, hoặc gặp Tử tôn, tất chủ chuyển chỗ ở; Chu Tước Quan quỷ đồng thời nhật thần động hào bay vào huyệt, là tranh tụng đất đai.

21. 应爻加木临玄武, 前有溪桥; 日辰冲土镇螣蛇, 边通道路
Ứng hào gia mộc lâm huyền vũ, tiền hữu khê kiều;
Nhật thần trùng thổ trấn đằng xà, biên thông đạo lộ.
Ứng hào tại Mộc lâm Huyền vũ, trước có cây cầu.
Nhật thần xung Thổ trấn Đằng xà, bên canh đường đi.

Nếu ứng hào đồng thời mộc hào lâm Huyền vũ, chủ trước mộ chắc chắn có cầu qua suối. Đằng xà là lộ, lâm Thìn tuất Sửu Mùi chi hào, có nhật thần động hào xung khắc, chủ gần đường. Đằng xà thổ hào bay vào huyệt hào, hoặc tương xung huyệt hào, là có đường xuyên mộ phần..

22. 朱雀火发动爻, 厨庭炊衅之旁; 青龙财库相生, 店肆仓库之畔 .
Chu tước hỏa phát động hào, trù đình xuy hấn chi bàng;
Thanh long tài khố tương sinh, điếm tứ thương khố chi bạn.
Chu tước tại Hỏa phát động, ở bên phòng bếp nhà ăn ;
Thanh long Tài khố tương sinh, nằm cạnh cửa hàng kho bãi.

Chu Tước hỏa hào phát động lâm tài, tất gần chỗ nhà ăn, lò bếp. Thanh Long lâm tứ mộ, phùng tài tương sinh có khí, tất gần cửa hàng tửu quán; nếu gặp Canh Thân Quý Dậu Đinh Dậu kim, là chỗ nhà kho..

23. 玄武世龙入穴, 暗地偷埋; 勾陈土动落空, 依山浅葬 .
Huyền vũ thế long nhập huyệt, ám địa thâu mai;
Câu trần thổ động lạc không, y sơn thiển táng .
Huyền vũ lâm Thế nhập huyệt, lén lút chôn cất ;
Câu trần Thổ động gặp không, chôn nông bên non.

Huyền vũ Thế hào đồng thời nhật thần động bay vào huyệt, chủ lén chôn trộm táng, hoặc bí mật đưa tang; Câu trần thổ động bị không , tất dựa vào núi. đào huyệt nông mai táng .
Tuvivietnam 3450136
24. 日合鬼爻有气, 近神庙社坛之旁 .
Nhật hợp quỷ hào hữu khí, cận thần miếu xã đàn chi bàng .
Nhật hợp hào Quỷ hữu khí, nằm bên miếu mạo đàn thờ ;
Quỷ vượng có khí, hoặc lâm Thanh Long quý thần và nhật thần tương hợp, chủ gần thần miếu hoặc đàn tế cổ.

25. 动临华盖逢空, 傍佛塔琳宫之所 .
Động lâm hoa cái phùng không, bàng phật tháp lâm cung chi sở .
Động gặp Hoa cái lâm không, ở cạnh chùa Phật nhà thợ.
Hoa Cái huyệt hào đồng thời quỷ động phùng không, thừa vượng có khí, chủ gần chùa chiền, bằng không thì là nhà thợ khéo tay, có tiếng tăm.

26. 应逼左右之山欺穴, 龙虎磕头 —
Thế ứng bức tả hữu chi sơn khi huyệt, long hổ khái đầu .
Thế Ứng gặp núi tả núi hữu khắc tuyệt, Long Hổ dập đầu ;
Thế ứng phùng Thanh Long Thìn hào, Bạch Hổ Dần hào, là long hổ chạm trán, khắc huyệt tắc hung.

27. 交重并旬内之水伤身, 沟河插脚 .
Giao trọng tịnh tuần nội chi thủy thương thân, câu hà sáp cước .
Phát động gặp Thủy trong tuần hại thân (thế), sông ngòi đâm xen.
Thủy hào động ở nhật thần tuần trung, ở trước huyệt , có nước sông suối sát chân huyệt.

28. 生生福合三传上, 百子千孙; 重重墓在一爻中, 三坟四穴 .
Sinh sinh phúc hợp tam truyện thượng, bách tử thiên tôn;
Trùng trùng mộ tại nhất hào trung, tam phần tứ huyệt .
Phúc sinh hợp tại tuế, nguyệt, nhật cháu đống con đàn ;
Mộ lớp lớp cùng trong một hào, ba mộ bốn huyệt.

Tam truyện chính là năm, tháng, ngày… tam kiến . Hoặc phúc đức ở huyệt hào, thêm ở tam truyện tương sinh tương hợp, chủ con đàn cháu đống. Lục thân, Thế ứng, nhật thần, động hào trùng điệp cùng mộ ở một hào trong, là có tam mộ tứ huyệt ; ứng hào quỷ hào cùng nhập mộ trong một hào, chủ có người ngoài cùng táng chung.

29. 神不入墓, 游魂之鬼逢空;
鬼已归山, 本命之爻逢合 .
Thần bất nhập mộ, du hồn chi quỷ phùng không;
Quỷ dĩ quy sơn, bản mệnh chi hào phùng hợp .
Thân không nhập mộ, Quỷ tại Du hồn gặp không ;
Quỷ đã về núi, hào thuộc bản mệnh gặp hợp.

Vong mệnh đồng thời quỷ hào phùng không, huyệt hào hóa quỷ phùng không cùng lâm quẻ du hồn , đều chủ quỷ không vào mộ du hồn. Thế cư quẻ ngoại huyệt trống không mộ, là không nơi mai táng hoặc táng tha hương. Nếu đới hung thần khắc quái thân , tất là ác tử. Địa chi người chết, huyệt hào tương sinh tương hợp, hoặc quỷ hào phùng mộ, là quỷ đã về núi. Nếu tại quẻ ngoại ứng hào, cũng biết là táng bồi thêm .

30. 日带应爻劫煞入穴, 劫塚开棺; 用并世象动爻克应, 侵入作穴 .
Nhật đái ứng hào kiếp sát nhập huyệt, kiếp trủng khai quan;
Dụng tịnh thế tượng động hào khắc ứng, xâm nhập tác huyệt .
Nhật cùng hào Ứng kiếp sát nhập huyệt, cướp mộ bật quan tài ;
Dụng cùng hào Thế hào động khắc Ứng, xâm chiếm làm huyệt mộ.

Nhật thần đồng thời Huyền vũ, ứng hào đới sát bay vào huyệt, hoặc động hào phá huyệt phá mộ, chủ phá mộ bung quan tài; xung khắc vong mệnh, là vất bỏ thi hài. Thế ứng đồng thời nhật thần, sát, động phá huyệt hào, nếu Thế hào nhật thần động hào khắc ứng, chủ ta xâm lấn mồ mả làm huyệt; ứng hào đồng nhật thần khắc huyệt, chủ người khác xâm nhập mồ mả ta chôn.
Tuvivietnam 3426016
31. 客土动而墓爻合, 担土为坟; 朝山尊而穴法空, 贪峰失穴 .
Khách thổ động nhi mộ hào hợp, đam thổ vi phần;
Triêu sơn tôn nhi huyệt pháp không, tham phong thất huyệt .
Đất khách động mà hào mộ hợp, gánh đất đắp mộ ;
Núi chầu cao mà phép huyệt không, tham núi mất huyệt.

Khách thổ, là thổ ở hào Ứng, thổ ở quẻ ngoại ; cùng huyệt hào mộ hào phát động tương hợp tương sinh, là gánh đất đắp làm mộ phần, hoặc đất bên cạnh là tả hữu tí. Triều sơn ở trường sinh quý nhân vị, chủ phía trước có quý ngọn núi cao đẹp; nếu huyệt không, là tương tham ngọn núi mất huyệt, nếu không không, chính là triều sơn cao đẹp.

32. 子孙空在日辰之后, 穴在平阳; 兄弟爻落世应之间, 坟迁两界 .
Tử tôn không tại nhật thần chi hậu, huyệt tại bình dương;
Huynh đệ hào lạc thế ứng chi gian, phần thiên lưỡng giới.
Tử tôn gặp không sau nhật thần , huyệt tại đất bằng;
Huynh đệ nằm giữa hào Thế Ứng, mộ dời hai chốn.

Tử tôn ở phía sau nhật thần phùng không, hoặc Câu trần lâm Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi hào, hoặc hào minh đường rộng lớn, thường là đất bằng phẳng làm huyệt. Thế ứng đồng lâm huyệt hào, thêm lâm Huynh đệ, hoặc trì tại hào giữa thế ứng, đều chủ mộ phần di chuyển hai nơi, nếu ở tiền hậu nhật thần, lưỡng gian chi hào cũng thế vậy..

33. 日辰与动爻破穴破墓, 定合重埋; 世应并穴道冲尸冲棺, 当行改葬 .
Nhật thần dữ động hào phá huyệt phá mộ, định hợp trọng mai;
Thế ứng tịnh huyệt đạo trùng thi trùng quan, đương hành cải táng .
Nhật thần và hào động phá huyệt phá mộ, ắt gặp mộ trùng ;
Thế Ứng cùng huyệt vị xung thi xung quan, phải nên cải táng.

Nhật thần phát động xung phá mộ hào, Thế ứng xung thi xung quan, hoặc phụ hóa phụ, huynh hóa huynh, quỷ hóa quỷ, tài hóa tài, đều chủ chôn lại cải táng. Lại nói “Kim là thi thể, mộc là quan tài, thổ là mộ cần nhìn kỹ” ” .

34. 重交生穴, 经营非一日之功; 龙德临财, 迁造为万年之计 —
Trùng giao sinh huyệt, kinh doanh phi nhất nhật chi công;
Long đức lâm tài, thiên tạo vi vạn niên chi kế .
Hào động sinh huyệt, xây dựng không phải việc một ngày ;
Long đức lâm tài, thiên tạo là kế sách ngàn năm.

Giao trùng hai hào phát động, đồng thời nhật thần đều sinh huyệt hào, chủ gia công dụng sự không phải một ngày mà thành. Mừng long lâm tài hào, Tử tôn sinh vượng có khí, tương sinh tương hợp với huyệt, trời đã tạo thành mộ phần tốt đẹp từ lâu.

35. 应飞入穴, 必葬他人, 煞动临爻, 凶逢小鬼 .
Ứng phi nhập huyệt, tất táng tha nhân,
Sát động lâm hào, hung phùng tiểu quỷ .
Ứng phi nhập huyệt, ắt chôn người khác ;
Sát động tại hào, hung gặp tiểu quỷ.

Như ứng hào bay vào huyệt hào, chủ người ngoài cùng táng, hoặc là mộ cũ người khác bên cạnh. Hung thần phạm vong nhân bản mạng, hoặc vong nhân bản mạng lâm tử tuyệt, chủ vong nhân chết dữ.
Tuvivietnam 3450156
36. 犯天地六空亡之煞, 骸骨不明; 穴遇三传刑刃之空, 尸首损伤 .
Phạm thiên địa lục không vong chi sát, hài cốt bất minh;
Huyệt ngộ tam truyện hình nhận chi không, thi thủ tổn thương .
Phạm phải sát không vong của trời đất, hài cốt thất lạc ;
Huyệt tại hình, Nhận tại tuế, nguyệt, nhật ; đầu lâu tổn thương.

Lục không, chính là lục giáp tuần không . Tam truyện, là thái tuế, nguyệt kiến, nhật thần, tam hình Dương Nhận. Giả như ngày Kỷ Mão chiếm được Khôn quẻ, người chết tuổi Giáp Tý, huyệt lâm thượng lục Quý Dậu kim, là giáp tuất tuần trung không kim, đồng thời Giáp Dần tuần chi không, Giáp Tý tam truyện đới hình nhận hung thần hại khắc mộc mệnh huyệt hào, hoặc có ở nhật thần tuần chi không vong, chủ hài cốt không rõ, thi thể bị tổn hại.

37. 逢冲逢克怕犯凶神, 相合相生真为吉兆 .
Phùng xu ng phùng khắc phạ phạm hung thần,
Tương hợp tương sinh chân vi cát triệu .
Gặp xung gặp khắc, sợ gặp hung thần ;
Tương hợp tương sinh, thực là điềm tốt.

Dụng hào phùng hung thần tương khắc, tương xung, tương hình, là hung ác hiện ra; Thanh Long phúc đức là cát thần, sinh hợp củng phù, là cát tường hiện ra..

38. 爻生之子孙逢官逢贵, 临三传必作官人 .
Hào sinh chi tử tôn phùng quan phùng quý, lâm tam truyện tất tác quan nhân .
Tử tôn trong quẻ gặp Quan gặp Quý gặp tam truyền; ắt được làm quan;
Huyệt sinh chi hào lâm Tử tôn, phùng quan tinh Quý Nhân, lâm tam truyện sinh bản mạng tác Ấn Thụ, chủ quan chức chi quang vinh.

39. 穴中之象数合禄合财, 若两金当为财主 .
Huyệt trung chi tượng sổ hợp lộc hợp tài, nhược lưỡng kim đương vi tài chủ .
Tượng số trong huyệt hợp lộc hơp tài, được hai Kim sẽ là tài chủ.
Huyệt lâm vượng khí, có Tử tôn tài quan hào ở dưới hào năm, nếu Tử tôn tương sinh tương hợp, như tài lộc lưỡng toàn, đương tích kim bảo chi nhân, là con của giới phú gia.

40. 游魂福德空冲, 主流荡逃移; 恶鬼凶神变动, 见死亡凶横 .
Du hồn phúc đức không trùng, chủ lưu đãng đào di;
Ác quỷ hung thần biến động, kiến tử vong hung hoành .
Du hn Phúc đc không xung, ch v di di thiên chuyn ;
Ác qu
 hung thn biến đng, gp t vong tai ương,
Tử tôn phùng không xung ở quẻ du hồn, là người đi trốn tránh; không vong chủ phiêu bạt không trở về quê hương; Bạch Hổ Đằng xà hung thần đồng thời quỷ khắc thân thế, chủ gặp tử vong hung ác.

41. 损父母子孙之财鬼, 鳏寡孤独 .
Tổn phụ mẫu tử tôn chi tài quỷ, quan quả cô độc .
Qu Tài hi Ph mu, T tôn, mô côi góa ba ;
Trong quẻ hào phụ bị tổn thương và không hiện trên quẻ, con cháu mồ côi; Tử tôn bị tổn thương và không hiện trên quẻ, không người nối dõi; tài hào bị thương và không hiện trên quẻ, ra người không vợ; quỷ hào thụ thương và không hiện trên quẻ, ra quả phụ. Phải chỉ dẫn minh bạch, không được nói chung chung
.Tuvivietnam 3544267
42. 叠刃刑鬼破之劫亡, 疲癃残疾 .
Điệp nhận hình quỷ phá chi kiếp vong, bì lung tàn tật .
Kiếp vong kèm Nhận hình Quỷ phá, tàn tật ốm đau.
Quỷ lâm nguyệt phá, và tam hình lục hại cùng khắc dụng hào. Cung Kiền chủ bệnh tật ở đầu, thở dốc, ho, ruột non chi, cung Khảm bệnh hai lỗ tai, tiểu tiện, khí huyết, đau lưng, sườn tâm , Cấn cung chủ bênh tật viêm mũi, ngón tay, chân , Chấn cung chủ bệnh tật cốt, chân, gan, cẳng, tam tiêu, điên cuồng , Tốn cung chủ bệnh tật trán, tóc mai, đầu gối, huyết khí, phong tà, cung Ly chủ bệnh tật tỳ vị, ung độc, mắt, đau lòng, chứng nhiệt, thang hỏa, Khôn cung chủ bệnh tật bụng, nôn mửa dữ máu tả lỵ, hoàng sưng, Đoài cung chủ bệnh tật mồm miệng thiếu, môi khấm, da . Kim quỷ lao thấu, mộc quỷ phong tà, hỏa quỷ chứng nhiệt, thủy quỷ thổ tiết, thổ quỷ hoàng sưng chi bệnh tật, trung gian bất khả nói hết, y theo lý nói rõ tìm ra..

43. 玄武遇咸池之劫煞, 既盗且娼; 青龙临华盖之空亡, 非僧则道 .
Huyền vũ ngộ hàm trì chi kiếp sát, ký đạo thả xướng;
Thanh long lâm hoa cái chi không vong, phi tăng tắc đạo.
Huyền vũ gặp Kiếp sát tại Hàm trì, trộm cướp gian dâm ;
Thanh long gặp không vong Hoa cái, không sư thì đạo.

Huyền vũ tuế phá nguyệt phá cộng lâm Thế hào, ở Khảm ra kẻ gian trộm, hoặc bởi vì trộm dẫn đến tử vong; Huyền vũ hàm trì đới hợp, chủ gái đọa phong trần, dâm bôn bại hóa; nếu Thế hào đồng thời thai thần bị khắc, chủ có tai nạn sẩy thai khó sinh. Thanh Long Hoa Cái cô thần trị không vong có khí, là các loại tăng đạo.
Tuvivietnam 3543698
44. 月卦勾陈之土鬼, 瘟疫相侵; 阳宫朱雀之兄神, 火灾烦数.
Nguyệt quái câu trần chi thổ quỷ, ôn dịch tương xâm;
Dương cung chu tước chi huynh thần, hỏa tai phiền sổ .
Quẻ âm Quỷ thổ tại Câu trần, dịch bệnh xâm nhập ;
Cung Dương Huynh đệ tại Chu tước, hỏa hoạn triền miên.

Nguyệt quái là nguyệt tướng Câu trần thổ quỷ lâm Thế thân hào, chủ tai vạ ôn dịch tương xâm ; Chu Tước phạ phùng hỏa, thêm ở hỏa vị, chủ có hoả hoạn.

45. 父母临子孙之绝气, 后嗣伶仃; 福德临兄弟之旺宫, 假枝兴旺 .
Phụ mẫu lâm Tử tôn chi tuyệt khí, hậu tự linh đinh;
Phúc đức lâm Huynh đệ chi vượng cung, giả chi thịnh vượng.
Phụ mẫu tại Tử tôn tuyệt khí, con cái hiếm hoi;
Phúc đức tại Huynh đệ vượng tướng con nuôi nối nghiệp.

Thường thì Phụ mẫu là cô sát, nếu như Tử tôn hào thuộc hỏa, hỏa tuyệt ở Hợi, nếu Phụ mẫu lâm Hợi hào động, chủ hậu tự linh đinh; nếu Tử tôn lâm vong mệnh, hoặc Huynh đệ hào lâm vượng tướng, từ giả cung đến, cho nên trở thành thịnh vượng .

46. 动并旬中之凶煞, 立见灾危; 穴临日下之进神, 当臻吉庆 .
Động tịnh tuần trung chi hung sát, lập kiến tai nguy;
Huyệt lâm nhật hạ chi tiến thần, đương trăn cát khánh .
Động tại hung sát trong tuần, thấy liền tai họa.
Huyệt gặp tiến thần trước mắt, sẽ gặp cát tường.

Sát là kiếp nhận, hình hại, nguyệt phá vv.. Sát ở nhật thần tuần trung phát động, nếu hình xung khắc hại thân mệnh, chủ gặp tai họa cướp của giết người. Huyệt gặp nhật thần tiến thần trị tài phúc, chủ được may mắn an khang, như ngày Mậu Dần chiêm, đắc Kỷ Mão huyệt hào phùng long đức tài phúc là may mắn.

47. 看已形知既往, 察过去知未来 .
Khán dĩ hình tri ký vãng, sát quá khứ tri vị lai .
Thấy hiện tại như quá khứ, nhìn quá khứ như tương lai.
Xem dĩ vãng có thể thấy hình thế đất ; xét cát hung quá khứ, vị lai hiện ra, tất cả đều nghiệm đúng. .

48. 事与世应互同, 可见卦中之体用 .
Sự dữ thế ứng hỗ đồng, khả kiến quái trung chi thể dụng.
Việc tương ứng với Thế, Ứng ; thấy thể, dụng ở trong quẻ.
Thế làm thể, ứng là dụng, xem thể dụng phát động, nối liền ở sự thể làm sao, mới khá phán đoán suy luận.

49. 动与日辰相应, 方知爻内吉凶 .
Động dữ nhật thần tương ứng, phương tri hào nội cát hung .
Đng mà tương ng vi nht thn ; Mi biết cát hung hào qu.
Động hào dữ nhật thần lẫn nhau phó ứng là sự việc cát hung hối lận có thể thấy được. Không được câu nệ cố chấp mà đoạn ý thánh nhân ; không thể phát minh, hiền giả càng nên cân nhắc đắn đo, thì không có sai lầm vậy.

Hết chương Phần mộ.

 

PS : Bài viết được siêu tầm lại bởi Maphuong trên tvls