Thiên di III

Sau đây là các cách chính về cung Thiên Di (Sự giao nhau giữa các sao ở cung Thiên Di và các cung chiếu). Chúng tôi xin dành lại những ý kiến luận bàn về ý nghĩa của cung Thiên Di, sẽ xin trình bày sau này. Các cách tốt gồm những sao miếu, vượng, đắc địa, những cách xấu gồm những sao hãm địa. Có những sự kiện nào đặc biệt, chúng tôi xin ghi ngay tại cách được nêu lên.

A

Ác tinh (hãm): ………………………….Gặp cảnh chết đường

Ân, Quý gặp Ấn, Tướng: …………….Cách sang, người có vị

B

Binh, Hình, Tuế:………………………..Người tranh đấu

Binh, Đẩu: ……………………………….Hay bị lừa

Binh, Mã (hãm): ………………………..Đi không về

C

Cô, Quả: …………………………………Có những hạn vô ích

Cơ (hãm): ……………………………….Người lẩn thẩn

Cơ, Lương (ở La, Võng): ……………Rất tốt

Cơ, Lương, Khôi, Việt: ………………Được nhiều người giúp, nể

Cơ, Tả, Hữu, Thanh: …………………Được nhiều may mắn

Cơ (hãm) gặp 2 cát tinh: …………….Lại rất tốt

Cơ (hãm) Linh, Hỏa (hãm): ………….Số long đong

Cái (Hoa Cái): ………………………….Có bạn là quý nhân

Cự, Hỏa, Linh (hãm): ………………..Chết đường

Cự, Kị (ở La, Võng): …………………Bị chết đuối

Cự, Kị (ở 10 cung kia): ……………..Bị chết đuối hụt

Cự, Kị, Không, Kiếp hãm: ………….Bị chết đuối

Cự, Kị, Không, Tham hãm: …………Bị chết đuối

Cự và lưỡng Phù (hãm): …………….Hay cãi cọ

D

Diêu, Hình ở Thiên di: …………………Có nhiều người oán

Diêu, Kị, Tham (hãm): …………………Chết đường

Diêu, Kị (hãm): ………………………….Nhiều người oán

Dưỡng (ở Thiên Di hay ở Quan): …..Nhiều người biếu, hoặc mời

Dưỡng, Lực, Phá: ……………………..Quí cách

Dưỡng, Lực, Tướng: ………………….Đàn bà đẻ ở đường

Dương, Đà: ……………………………..Ít cái hay, nhiều cái dở

Dương, Sát (hãm): …………………….Chết đường

Dương, Thái Tuế : ……………………..Khẩu thiệt

Dương, Phù, Tuế: ……………………..Bị khẩu thiệt nặng

Dương (đắc địa), Tuế: ………………..Vẫn thắng được

Dương, Đà, Không, Kiếp (hãm): …..Chết đường

Đ

Đẩu, Phục hãm, ở Di: ………………..Hay bị lừa

Đào, Hồng: ……………………………..Hưởng sự thân ái

Đào, Hồng, Thiên Không: ……………Có tài và quỷ quyệt

Đào ngộ Thiên Không: ……………….Có tài láu

Địa Kiếp tại Di (hãm): ………………..Chết đường

Điếu, Tang (hãm): …………………….Nhiều lo âu

Đồng (Thiên Đồng miếu): ……………Nhiều bạn quí

Đồng, Tướng: ………………………….Nhiều bạn quí

Đà, Mã: …………………………………Hay ngao du sơn thủy, du lịch

H

Hỏa, Linh (hãm): ……………………….Nhiều bạn tà tâm

Hỏa, Tham (miếu): …………………….Người hiên ngang

Hóa (Tam hóa miếu): ………………….Nhiều bạn quí

Hình, Kị, Liêm, Tham: …………………Người tù tội

Hổ, Tang (cũng như Điếu, Tang): …..Nhiều lo âu

Hư, Khốc ở Di: …………………………Tánh bi sầu

Hữu, Tả: ………………………………….Nhiều bạn giúp đỡ

Hao (Song Hao): ……………………….Tán tài

K

Kị, Tham ở Di: ………………………….Chết đường

Kị, Thiên Không: ……………………….Nhiều người oán

Kiếp sát, Phá toái: …………………….Bị kẻ thù hãm hại

Kiếp (Địa kiếp ở Dần, Thân): ………..Tù tội

Kiếp, Không (miếu): …………………..Giầu mà không bền

Kiếp, Không (hãm): ……………………Chết đường

Khôi, Việt: ……………………………….Tốt đẹp, hanh thông

Khôi, Việt, Quyền, Lộc: ………………Hay lý sự, nhiều bạn tốt

Khúc, Xương, Quyền, Lộc: ………….Hay lý sự

Khúc, Xương, Tấu: ……………………Có trí nhớ, sáng suốt

Khúc, Xương, Tấu, Kình, Đà: ……….Số phận long đong

Khoa, Quyền, Tử, Phủ: ………………Đại phú

L

Liêm, Phù (hãm): ……………………….Nghèo

Liêm, Phủ, Phù (hãm): ……………….Chết vì nghề

Liêm, Thất (hãm): ……………………..Bị tai vạ

Liêm, Phá, Thất, hai Phù: ……………Chết đường

Liêm, Tham, Hình, Kị (hãm): ………..Hạn tù

Liêm, Vũ đồng cung hãm: ……………Nghèo

(thêm Mã hãm: …………………………Long đong)

Long ngộ Mã (hãm): …………………..Sống long đong

Linh Tinh (hãm): ………………………..Hay gặp nạn

Lộc ngộ Dưỡng: ………………………..Hay sinh tài

Lộc, Mã, Song Lộc: …………………..Hay sinh tài

Long, Phượng: …………………………Nhiều bạn tốt

Lộc, Quyền: …………………………….Hiển vinh

Lương, Khoa, Quyền: ………………..Đại phú

Lương, Vũ, tam Hóa: …………………Đại phú

Linh, Hỏa, Mã: ………………………….Long đong

N

Nhật, N g uyệt đồng cung: …………….Có bạn quý

Nhật, Nguyệt minh: ……………………Có nhiều cái hay

Nhật, Nguyệt hãm: …………………….Có nhiều cái dở

Nhật ở Di, cư Ngọ: ……………………Có nhiều bạn sang

Nhật tam Hóa: ………………………….Có nhiều bạn giúp đỡ mình

Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu: ……………… Có n hiều bạn giúp đỡ mình

P

Phù, Tuế (hay Phá, Tuế): ……………Hay cãi cọ, kiện cáo

Phá Quân ở Tí, Ngọ: …………………Võ tướng

Phá, Khúc, Xương: …………………..Có nhiều bạn quí

Phá, Thất sát: ………………………….Chết đường

Phá Quân ở Di: ……………………….Số vất vả

Phá ngộ Triệt: ………………………….Cũng như Tướng ngộ Triệt: nguy nan

Phá, Tham, Dương, Đà: …………….Bị nạn

Phá, Hình, Kị, Không, Kiếp: ………..Bị nạn

Phá, Hình, Kị, Khốc, Hư: ……………Bị nạn

Phá Quân (ở La Võng): ………………Bị nạn

Phúc, Quan: ……………………………Được nhiều âm công

Phủ, Tử, tam Hóa: …………………….Đại phú

Phủ, Tử, Khôi, Việt, Tả, Hữu: ………Đại phú

Phủ, Tướng ở Di: ……………………..Có nhiều bạn tốt

Phủ, Tướng chiếu Di: …………………Tốt bạn

Phủ (Thiên Phủ ở Di): …………………Nhiều bạn tốt

Phủ (Thiên Phủ) ở La Võng: …………Nhiều bạn tốt

Phủ (Quan Phủ) ở Tuất: ………………Xấu, hay kiện cáo

T

Tham, Linh, Hỏa, Không, Kiếp: …….Nhiều bạn giúp đỡ

Thanh, Vượng: ………………………..Cản ngăn các may mắn

Triệt hay Tuần: …………………………Nghèo

Thất Sát ở Thiên Di: ………………….Đại phú

Tử Vi, tam Hóa, Tướng quân ngộ Triệt:…Giặc cướp giết (xin xem bài luận về Triệt trong số này)

Tướng ngộ Không, Kiếp: …………….Mất vị

Tướng ở Hợi cung: …………………..Rất tốt

Trinh ở Di: ………………………………Nghèo

Vũ, Khoa, Quyền: …………………….Nhiều tài