Tìm hiểu về Sao Thái Âm trong Tử Vi

Sao Thái Âm là Bắc Đẩu Tinh có tính âm thuộc hành Thuỷ nằm trong loại Phúc Tinh, Phú Tinh, chủ về điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ. Sao Thái Âm xếp thứ hai trong tám sao thuộc chòm Thiên Phủ. Thái Âm thường được gọi tắt là Nguyệt.

1. Vị trí của Sao Thái Âm khi ở các cung

Đóng ở các cung ban đêm (từ Thân đến Tý) thì rất hợp vị. Đóng ở các cung ban ngày thì cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài đồng cung mới sáng lại.

Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, Thái Âm cần phải có Tuần, Triệt án ngữ mới thêm rực rỡ. Bằng không, phải có sao Hóa Kỵ. Tại Mùi, Thái Âm tốt hơn ở Sửu.

Ngoài ra, vốn là sao Âm nên Thái Âm sẽ chính vị ở cung âm, nhất là rất phù hợp với những người tuổi âm, nhất là sinh từ 10 đến 20 âm lịch (thượng huyền).

Thái Âm sẽ phù trợ đắc lực cho những người mạng Thủy, Mộc và Kim.

Miếu địa: Cung Dậu, Tuất, Hợi.

Vượng địa: Cung Thân, Tý.

Hãm địa: Cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Đắc địa: Cung Sửu, Mùi.

2. Ý nghĩa của Sao Thái Âm về tướng mạo

a. Thái Âm đắc địa

Thái Âm đắc địa trở lên thì “thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, mặt vuông vắn (đúng hơn là mặt tròn) đầy đặn, mắt sáng, đẹp đẽ.”

b. Thái Âm hãm địa

Thái Âm hãm địa thì người có thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài, mắt kém, thần sắc u tối.

3. Ý nghĩa của Sao Thái Âm về bệnh lý

Nguyệt hãm gặp sát tinh: Gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết. Riêng phái nữ, Nguyệt hãm còn có nghĩa kinh nguyệt bất thường.

Nguyệt, Trì, Sát: Hay đau bụng.

4. Ý nghĩa của Sao Thái Âm về tính tình

a. Nếu Thái Âm miếu, vượng và đắc địa

Thái Âm ở các cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người rất thông minh, tính nhu thuần, nhân hậu, từ thiện, nổi bật nhất là năng khiếu văn chương, mỹ thuật.

Các đặc tính này làm cho đương sự rất dễ bị xúc cảm, dễ sa ngã nhất là khi gặp các sao đa sầu, lãng mạn, đa dâm khác. Nếu đi với Xương Khúc thì khuynh hướng lãng mạn, tình tứ càng nổi bật. Nếu đi với Thiên Đồng thì càng nông nổi, hay thay đổi, thích mới bỏ cũ.

b. Nếu Thái Âm hãm địa

Thái Âm ở cung hãm địa là người kém thông minh, tính ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố, thích ngao du chơi bời, ưa chuộng thi văn, du lịch, không ham danh lợi, an phận thủ thường, đa sầu, đa cảm, lãng mạn, mơ mộng viển vông, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Sửu, Dần (trăng tàn).

5. Ý nghĩa của Sao Thái Âm về công danh, tài lộc

a. Thái Âm đắc địa

Thái Âm là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa, miếu địa, tùy vào sự hội chiếu với Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

– dồi dào tiền bạc, điền sản.

– có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

– có danh tiếng, quý hiển.

Thái Âm đóng ở cung Tài hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

b. Thái Âm hãm địa

Nếu hãm địa thì:

– công danh trắc trở, không quý hiển được.

– lập nghiệp phương xa, bôn ba.

– khoa bảng dở dang.

– bất đắc chí.

– khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh Riêu, Đà, Kỵ, Hình.

Nếu Nguyệt hãm địa ở cung âm thì cũng được hưởng lợi ích của luật âm tương hợp: tuy không quý hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu thì sẽ được quý hiển, có danh vọng, tài lộc.

c. Thái Âm có Tuần Triệt án ngữ

Nguyệt miếu, vượng địa, gặp Tuần, Triệt án ngữ, nên suốt đời lao khổ, phải lập nghiệp ở

phương xa, lại hay đau yếu thường có bệnh ở bộ tiêu hóa, mắt rất kém, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

Nguyệt hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, lại thành tốt đẹp, tuy vẫn phải ly tổ lập nghiệp ở phương xa, nhưng được hưởng giàu sang, khỏe mạnh và sống lâu.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quý như ở vị trí miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

6. Ý nghĩa của Sao Thái Âm về phúc thọ, tai họa

Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Âm rơi vào vị trí hãm địa hoặc Thái Âm gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay, đau bụng, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

7. Ý nghĩa của Sao Thái Âm và một số sao khác

a. Những bộ sao tốt

– Cung Mệnh có Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý.

– Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn: rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

– Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: càng thêm rực rỡ thêm.

– Thái Âm sáng gặp Tam Hóa ( Hoá Khoa, Hoá Quyền, Hoá Lộc ): rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

– Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

– Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái): hiển hách.

– Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: có nhiều uy quyền.

– Thái Âm sáng gặp Đào Hồng: rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này thường gây nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.

b. Những bộ sao xấu

– Nguyệt hãm gặp Tam ám (Riêu Đà Kỵ): bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

– Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp, gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

– Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quý nhưng không bền.

– Thái Âm, Thiên Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.

– Thái Âm, Thiên Cơ ở Dần gặp Văn Xương Thiên Riêu: dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình.

8. Ý nghĩa của Sao Thái Âm khi ở các cung

a. Ở Cung Huynh Đệ

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: sáu người trở lên, khá giả. Chị em gái nhiều hơn anh em trai.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có ba người nhưng trong số đó phải có người mang cố tật, hay cùng khổ cô đơn. Anh chị em không thể chung sống với nhau lâu được.

– Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: ba người.

– Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tai Dần: may mắn lắm mới có một người.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: bốn hay năm người, chị em nhiều hơn anh em, tất cả đều thuận hòa và khá giả.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: nhiều nhất là hai người, anh chị em bất hòa và xa cách nhau.

– Nhật Nguyệt đồng cung: năm người trở lên, tuy khá giả nhưng hay bất hòa.

– Nhật Nguyệt giáp Thai: có anh chị em song sinh.

b. Ở Cung Phu Thê

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: vợ chồng đều quý hiển, lấy nhau sớm, hoà thuận cho đến lúc đầu bạc. Trai thường nể vợ và đôi khi nhờ vợ mà có danh giá, của cải.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: vợ chồng hay bất hoà, trong lúc cưới xin hay gặp trở ngại. Nên kết hôn muộn để cố tránh những nỗi buồn khổ, chia ly.

– Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: vợ chồng đều tài giỏi, khá giả lấy nhau sớm. Trai hay nể vợ.

– Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: thường gặp trở ngại trong việc cưới hỏi. Nên muộn lập gia đình để tránh những sự bất hoà hay xa cách nhau. Cả hai vợ chồng đều có tài, trai thường sợ vợ.

– Thái Dương, Thái Âm đồng cung: nên kết hôn muộn, nếu không tất phải xa nhau. Nhưng cả hai đều quý hiển. Trai hay nể vợ, gái thường sợ chồng.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: sớm lập gia đình, vợ chồng đẹp đôi, giàu sang. Trai hay nể vợ và được nhờ vợ nhiều.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: nên muộn lập gia đình mới tránh được chia ly đổ vỡ.

c. Ở Cung Tử Tức

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: từ năm con trở lên, có qúy tử. Con gái nhiều hơn con trai, nếu sinh con gái đầu lòng về sau mới được toàn vẹn.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: may mắn lắm mới có ba con. Nếu muộn sinh mới dễ nuôi. Lớn lên con cũng không khá giả và thường xung khắc với cha mẹ.

– Thái Âm có Thiên Đồng đồng cung Tý: năm con, trong số đó có qúy tử là thần nhân giáng thế.

– Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: may mắn lắm mới có hai con.

– Nhật đồng cung: từ năm con trở lên, có qúy tử.

– Thiên Cơ đồng cung tại Dần: nhiều nhất là ba con, có con dị bào ( cùng cha khác mẹ hoặc ngược lại ).

– Nguyệt Thai Hỏa: có con cầu tự mới nuôi được

– Nhật Nguyệt Thai: có con sinh đôi

d. Ở Cung Tài Bạch

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: giàu có lớn, dễ kiếm tiền.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ tiêu dùng, về già mới sung túc

– Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: phải vất vả mới kiếm đượс tiền, về già mới có của.

– Thiên Cơ đồng cung tại Thân: tay trắng lập nghiệp nhưng khá giả.

– Thiên Cơ đồng cung tại Dần: thành bại, thất thường, kiếm tiền khó khăn và chậm chạp.

e. Ở Cung Tật Ách

– Nguyệt mờ ám gặp Riêu, Đà, Ky: mắt kém, thường bị lòa hay cận thị.

– Thái Âm, Thiên Hình đồng cung: vật kim khí sắc nhọn đâm vào mắt.

– Nguyệt hãm gặp sát tinh: gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết, kinh nguyệt.

– Nguyệt Trì Sát: hay đau bụng.

f. Ở Cung Thiên Di

– Đơn thủ lại Dậu, Tuất, Hợi: được nhiều người kính trọng, dễ kiếm tiền.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: ra ngoài hay gặp tai ương vì những sự phiền lòng, nhiều người ghét.

– Thiên Đồng đồng cung tại Tý: luôn luôn gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính trọng, buôn bán phát tài.

– Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét, ra ngoài rất bất lợi.

– Thái Dương đồng cung: ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, hay gần nơi quyền quý, được nhiều người tôn phục. Nếu gặp Tuần, Tuần án ngữ hay Kỵ đồng cung lại càng rực rỡ. Lúc chết tuy ở xa nhà nhưng được chôn cất tử tế.

– Thiên Cơ đồng cung tại Thân: buôn bán phát tài, nhiều người mến chuộng.

– Thiên Cơ đồng cung tại Dần: không nên xa nhà lâu, buôn bán phát tài nhưng bị nhiều người ghen ghét.

– Nhật Nguyệt sáng gặp Tam Hóa: được nhiều người quý trọng tôn phục, giúp đỡ, hậu thuẫn.

g. Ở Cung Nô Bộc

– Nhật Nguyệt đắc địa: Tôi tớ lạm quyền, có học trò giỏi, người phò tá đắc lực.

– Nguyệt hãm địa: Tôi tớ ra vào luôn, không ở lâu bền.

h. Ở Cung Quan Lộc

– Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Hợi: Công danh hiển đạt.

– Thái Âm đơn thủ tại Tuất: Có tài, công danh hiển đạt nhưng thường bị nhiều người ghen ghét hay bị bó buộc vào nhưng công việc không hợp với chí hướng.

– Thái Âm tại Mão: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

– Thái Âm đơn thủ tại Thìn, Tỵ: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, có tài nhưng không gặp thời, công danh lận đận. Lúc thiếu thời vất vả, đến khi nhiều tuổi thì mới xứng ý toại lòng. Tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng có đức độ và có tài văn chương.

– Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Tý: Công danh hiển hách, có nhiều tài năng khéo léo, nghề tinh xảo, đặc biệt, thông minh, mưu trí. Là số tay trắng làm giàu, càng lớn tuổi thì càng khá giả.

– Thái Âm đồng cung với Thiên Đồng tại Ngọ: Chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

– Thái Âm, Thái Dương đồng cung tại Sửu, Mùi: Công danh bất hiển vì Âm Dương hỗn hợp. Nhưng nếu có Tuần, Triệt thì lại tốt.

– Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi không gặp Tuần Triệt: bất hiển công danh, bất đắc chí

i. Ở Cung Điền Trạch

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: không có nhà đất. May mắn lắm về già mới có chốn nương thân.

– Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: thành bại thất thường. Nhưng về già cũng có chốn nương thân.

– Nhật Nguyệt đồng cung: rất nhiều nhà đất, một phần là của tổ nghiệp để lại, còn một phần do tự tay tạo lập nên.

– Thiên Cơ đồng cung tại Thân: khá nhiều nhà đất.

– Thiên Cơ đồng cung tại Dần: nhà đất bình thường.

k. Ở Cung Phúc Đức

– Thái Âm ở cung Dậu, Tuất, Hợi: Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang.

– Thái Âm ở cung Mão, Thìn, Tỵ: Phúc đức rất kém, tuổi thọ bị giảm, mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, cha mẹ xa cách, chắp nối, lại hay đau bệnh, nghèo nàn, có nhiều sự khổ tâm, làm ăn chật vật, túng thiếu. Số phải ly hương. Trong gia tộc có người cô đơn, nghèo, làm nghề cực nhọc, tha phương cầu thực, duyên nợ vất vả, hay đau yếu, có tật nguyền, hoặc hay gặp tai nạn. Người nữ, con gái vất vả về chồng con.

– Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Tý: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng danh giá. Nên lập nghiệp ở xa quê hương bản quán.

– Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ: Giảm thọ. Phải ly tổ bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút phiêu bạt.

– Nhật Nguyệt đồng cung: Được hưởng phúc, nhưng phải ly hương, vất vả một thời gian mới yên ổn. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán.

– Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Dần: Phúc đức không được tốt, chịu cảnh mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, hoặc lúc bé đã phải xa nhà, ly hương. Trong gia tộc, người nữ, con gái hay trắc trở về chồng con, hoặc có người cô độc, tật nguyền.

– Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Trong gia tộc có người làm nên sự nghiệp. Người nữ cuộc đời luôn luôn khá giả hơn người nam.

l. Ở Cung Phụ Mẫu

– Đơn thủ tại Dậu, Tuất, Hợi: hai thân giàu sang. Lợi ích cho mẹ nhiều hơn là cho cha.

– Đơn thủ tại Mão, Thìn, Tỵ: hai thân vất vả. Sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.

– Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu, Mùi: hai thân bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con không thể ở gần được.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: cha mẹ vinh hiển và nhiều của cải.

– Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa. Sớm xa cách một trong hai thân.

– Thiên Cơ đồng cung tại Thân: hai thân khá giá.

– Thiên Cơ đồng cung tại Dần: hai thân giàu có, nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Không lợi ích cho mẹ.

m. Thái Âm khi vào Cung Hạn

– Nguyệt Miếu, Vượng địa: tài lộc dồi dào, có mua nhà, đất, ruộng vườn, gặp việc hên, sinh con

– Nguyệt hãm địa: hao tài, đau yếu (mắt, bụng, thần kinh), bị kiện vì tài sản, bị lương tâm cắn rứt, sức khỏe của mẹ/vợ kém.

– Nếu thêm Đà Tuế Hổ: nhất định mất mẹ

– Nguyệt Đà Kỵ: đau mắt nặng, mất của.

– Nguyệt Hỏa Linh: đau yếu, kiện cáo.

– Nguyệt Hình: mắt bị thương tích, phải mổ.

– Nguyệt Cự: đàn bà sinh đẻ khó, đau đẻ lâu.

– Nguyệt Long Trì, Kiếp Sát hoặc Thất Sát: đau bụng (bộ máy tiêu hóa).

Xem thêm về bộ Sao Cơ Nguyệt Đồng Lương:

1. Đại cương về Sao Thiên Cơ.

2. Đại cương về Sao Thiên Đồng.

3. Đại cương về Sao Thiên Lương.

Tài liệu tham khảo: Tử Vi Hàm Số

(Dẫn theo trang www.xem-tuvi.net)