Tử vi tùy bút

一 失 足 成 千 古 恨

再 回 頭 是 百 年 基

Nhất thất túc thành thiên cổ hận

Tái hồi đầu thị bách niên cơ

Một lá số tử vi tốt luôn hội đầy đủ 7 yếu tố tốt đẹp sau đây:

– Chính tinh đắc địa hội hợp mệnh.

– Bàng tinh đủ bộ, đắc cách phù trợ tốt chính tinh hội mệnh.

– Hợp năm sinh, mùa sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh.

– Chính tinh chiếu mệnh ở tứ chính tương sinh hành mệnh, hành cục số.

– Cung mệnh tọa cung miếu vượng.

– Đại vận tốt đẹp nối nhau liên tiếp.

– Thân chủ, Mệnh chủ tốt đẹp.

Chỉ cần được 1/7 yếu tố trên thì mệnh đã cơm no áo ấm, được 2/7 yếu tố trên thì mệnh đã vinh hiển, phú quý, nếu đạt càng nhiều yếu tố tốt trên thì mức độ phú quý, thành đạt càng tăng, tài năng càng kiệt xuất, sự nghiệp càng lẫy lừng.

Chính tinh, bàng tinh dù đắc địa cũng không tốt mãi mãi mà luôn biến động theo từng năm và từng đại hạn. Chính tinh, bàng tinh dù hãm địa cũng không xấu mãi, mà luôn biến động theo từng năm và từng đại hạn. Tử vi đa biến, không hề bất biến, cũng chính tinh đó, bàng tinh đó tại mệnh, hạn năm ngoái rất tốt nhưng hạn năm nay lại rất xấu. Mỗi năm chính tinh, bàng tinh sẽ đắc địa hoặc hãm địa tại những vị trí khác nhau; phù hợp hoặc kỵ với những bộ sao, cách cục khác nhau, không năm nào giống năm nào. Có năm chính tinh (Tử Vi) tọa cung này (Ngọ) là tốt, nhưng đến năm tiếp theo chính tinh (Tử Vi) cũng tọa cung này (Ngọ) lại xấu, là do Triệt vong lưu, hoặc do hoá Kị hội Diêu Đà, Âm Dương tối hãm, Kình Hình Kị, sát tinh, hung tinh. Có khi vận xấu đến 10 năm do Tuần vong lưu.

Trong tử vi có 14 chính tinh, chòm sao Tử Vi gồm 6 sao: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh; chòm sao Thiên Phủ gồm 8 sao: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát và Phá Quân. Trong đó, chòm sao Tử Vi cả 6 chính tinh đều tham gia hoá khí, chòm sao Thiên Phủ chỉ có 5 chính tinh tham gia hóa khí vì Thiên Tướng, Thất Sát và Thiên Phủ không hóa khí.

Về bàng tinh hóa khí có 4 sao là Tả, Hữu, Xương, Khúc, khi mệnh hay cung vô chính diệu được ít nhất 1 trong 4 bàng tinh này tọa thủ thì coi như mệnh hay cung đó có chính tinh tọa thủ và luận theo bàng tinh này.

Về cung miếu vượng, cơ bản mỗi năm trên 12 cung sẽ xuất hiện các cung miếu vượng, mệnh hay hạn cần tọa thủ tại đó sẽ đắc lợi, cần nhất là mệnh, cường cung, đại hạn. Khi mệnh, hạn tọa vượng cung thì dù gặp năm có niên can bất lợi, cung gặp chính tinh hãm, đa hung sát tinh hội hợp cũng không đáng ngại, tiền hung hậu cát, đó là những cung vượng địa sau:

Năm Giáp: cung Dần Ngọ Tuất Sửu Mùi (5/12 cung).

Năm Ất: cung Hợi Mão Mùi Thân Tý Thìn (6/12 cung).

Năm Bính: cung Mão Tị Dậu Sửu (4/12 cung).

Năm Đinh: cung Mão Tị Dần Ngọ Tuất (5/12 cung).

Năm Mậu: cung Tị Dậu Sửu Mùi (4/12 cung).

Năm Kỷ: cung Dần Ngọ Tuất Thân Tý Thìn.

Năm Canh: Thân Tý Thìn Sửu Mùi (5/12 cung).

Năm Tân: cung Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất (6/12 cung).

Năm Nhâm: cung Hợi Mão Mùi Dậu (4/12 cung).

Năm Quý: cung Thân Tý Thìn Dậu Hợi (5/12 cung).

Nếu lá số không đạt điều kiện tọa cung vượng địa thì cần đạt các yếu tố tốt đẹp còn lại (đã kể trên) thì số vẫn tốt đẹp, số mệnh vẫn được phú quý nhưng khó kiệt xuất, trừ những lá số phản vi kỳ cách (VD: tam hóa liên châu, tam kỳ gia hội, song lộc trùng điệp, giáp song lộc, Long Kị Hà cung Thìn tuổi Đinh…).

Chính tinh đắc hãm biến động theo từng năm minh họa như sau:

1.Tử Vi:

Năm Ất hoá Khoa. Năm Nhâm hoá Quyền.

Hợp Thổ mệnh, Kim mệnh.

Mệnh Thổ hợp sinh tháng 3,4,5,6,9,12 âm lịch (al).

Mệnh Kim hợp sinh tháng 3,6,7,8,9,12 al.

Hợp Thổ ngũ cục, Kim tứ cục.

Hợp Hỏa, Linh đồng cung.

Hợp Tả Hữu đồng cung, hội hợp, giáp cung.

Hợp Thái Tuế, Lộc Tồn, tam minh, lục cát tinh, kỵ Không Kiếp, Khốc Hư, Tang Khách.

Kỵ tọa không vong chi địa phá cách.

Đồng cung Tham Lang, Phá Quân phức tạp.

Hợp tọa từ cung Dần đến cung Mùi.

“Tử Vi cư Ngọ vô Hình Kị, Giáp Đinh Kỷ vị chí công khanh”

1.1.Năm Giáp:

Hợp thiên can. Tọa Dần, Ngọ, Tuất, Hợi, Sửu, Mùi đắc địa, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất. Kỵ tọa Thân, Dậu.

1.2.Năm Ất:

Hợp thiên can. Tọa Hợi, Mão, Tuất, Thân, Tý, Thìn đắc địa, hợp tuổi Hợi Mão Mùi. Kỵ tọa Ngọ, Mùi.

1.3.Năm Bính:

Hợp sinh tháng lẻ hội Văn Xương ở tứ chính.

Kỵ sinh tháng chẵn hội hợp Không Kiếp ở tứ chính.

Tọa Dậu, Mão, Sửu đắc địa, hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Kỵ tọa Thìn, Tị, Dần, Thân.

1.4.Năm Đinh:

Tọa Ngọ, Tuất, Tị đắc địa, hợp tuổi Tị, Dậu, Sửu, kỵ sinh tháng chẵn. Kỵ tọa Tọa Dần, Mão, Dậu.

1.5.Năm Mậu:

Tọa Mão Dậu hợp thiên can.

Tọa Tị, Dậu, Mùi đắc địa, hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Kỵ tọa Tý Sửu Dần Thân.

1.6.Năm Kỷ:

Hợp thiên can.

Tọa Tý, Thìn, Dần, Ngọ, Tuất đắc địa, hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Kỵ tọa Thân, Dậu.

1.7.Năm Canh:

Hợp thiên can. Tọa Sửu, Thân, Tý, Thìn, Dần đắc địa.

Tọa Sửu Thân Tý Thìn hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Tọa Dần hợp tuổi Dần Ngọ Tuất.

Kỵ tọa Ngọ, Mùi.

1.8.Năm Tân:

Hợp sinh tháng 9 al giờ Thân Tý Thìn.

Tọa Dần, Ngọ, Tuất, Dậu, Sửu đắc địa, hợp tuổi Tị, Dậu, Sửu. Kỵ tọa Thìn, Tị.

1.9.Năm Nhâm:

Hợp thiên can.

Tọa Hợi, Mùi, Dậu đắc địa. Kỵ tọa Dần, Mão, Thân.

1.10.Năm Quý:

Tọa Thìn, Tuất, Thân, Dậu, Hợi đắc địa.

Tọa Thìn, Thân hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Tọa Tuất hợp tuổi Tị Dậu Sửu. Kỵ tọa Tý Sửu.

2.Thiên Cơ:

Năm Ất hoá Lộc. Năm Bính hoá Quyền. Năm Đinh hoá Khoa.

Năm Mậu hoá Kị (cần hội hợp Thái Âm ở tứ chính để hoá giải).

Hợp Mộc, Hỏa mệnh.

Hợp Mộc tam cục, Hỏa lục cục.

Mệnh Mộc hợp sinh tháng 10,11,1,2 al.

Mệnh Hỏa hợp sinh tháng 1,2,4,5 al.

Hợp Thái Tuế, Lộc Tồn, tam minh, lục cát tinh, kỵ Không Kiếp, phức tạp khi gặp Hoả Linh.

Hợp tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

Đồng cung Cự Môn không hợp nữ.

Cự Cơ Mão Dậu bất đáo nhân duyên

2.1.Năm Giáp:

Tọa Ngọ Dậu Sửu Mùi đắc địa. Kị tọa Thân, Mão.

2.2.Năm Ất:

Hợp thiên can. Tọa Thân Thìn Hợi Mão Mùi đắc địa, hợp tuổi Hợi Mão Mùi. Kỵ tọa Dần, Tý.

2.3.Năm Bính:

Sinh tháng lẻ hội Văn Xương ở tứ chính hợp cách.

Hợp thiên can. Tọa Mão, Tị, Dậu, Sửu đắc địa. Kỵ tọa Dần, Tý.

2.4.Năm Đinh:

Hợp thiên can. Tọa Tị, Dần, Mão, Ngọ, Dậu đắc địa.

2.5.Năm Mậu:

Kỵ thiên can. Tọa Tị Dậu Mùi đắc địa. Kỵ tọa Hợi.

2.6.Năm Kỷ:

Toạ Dậu Thìn Ngọ đắc địa, hợp tuổi Tị Dậu Sửu. Kỵ tọa Hợi, Sửu.

2.7.Năm Canh:

Tọa Thìn Thân Tị đắc địa. Kỵ tọa Mão, Dậu.

2.8.Năm Tân:

Tọa Tị Sửu Mão Dậu Ngọ đắc địa. Hợp sinh tháng 9 giờ Thân Thìn. Kỵ tọa Dần Tuất.

2.9.Năm Nhâm:

Tọa Dần, Mão, Thân, Ngọ đắc địa. Tọa Tị, Ngọ, Hợi dễ hiếm muộn con cái. Kỵ tọa Tý.

2.10.Năm Quý:

Tọa Thìn, Thân, Ngọ, Mão, Dậu đắc địa. Kỵ tọa Dần, Tuất.

 3.Thái Dương:

Năm Canh hóa Lộc, năm Tân hóa Quyền, năm Giáp hóa Kị.

Hợp Hỏa mệnh, Thổ mệnh.

Hợp Hỏa lục cục, Thổ ngũ cục.

Mệnh Hỏa hợp sinh tháng 1,2,4,5 al.

Mệnh Thổ hợp sinh tháng 3,4,5,6,9,12 al.

Hợp nam hơn nữ, hợp sinh ban ngày, kỵ sinh ban đêm. Hợp Lộc tồn, tam minh, lục cát tinh. Hội Thái Tuế phức tạp dù được bộ tam thái nhưng tính cách dễ thái quá, nhất là thêm Hỏa Linh. Kỵ Kình Đà nhân ly tài tán.

Thái Dương sáng không ngại Không Kiếp, Thái Dương tối ngại gặp Không Kiếp. Thái Dương sáng đẹp không ngại Hóa Kỵ, Thái Dương tối hãm ngại gặp Hóa Kỵ.

Thái Dương sáng rất ngại đồng cung Tuần, Triệt; Thái Dương tối hãm rất cần đồng cung Tuần, Triệt.

Mệnh, hạn vô chính diệu cần Thái Dương sáng hội chiếu ở tứ chính, kỵ Thái Dương tối hãm hội chiếu ở tứ chính. Thái Dương sáng từ cung Dần đến cung Mùi, kỵ tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

“Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang tối hỉ ngoại triều Khôi Việt”

“Âm Dương lạc hãm tu cần Không diệu tối kị sát tinh.

Nhật Nguyệt tịnh minh tối kị tam Không tu cần Khoa Lộc”

3.1.Năm Giáp:

Tọa Dần, Ngọ, Sửu, Mùi đắc địa, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất.

Kỵ tọa Thân, Dậu.

3.2.Năm Ất:

Tọa Mão, Mùi, Thìn đắc địa, hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Kỵ tọa Ngọ.

3.3.Năm Bính:

Sinh tháng 9, giờ Mão, Thìn, Mùi hợp cách.

Tọa Sửu, Mão đắc địa, hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Kỵ tọa Tị, Thìn.

3.4.Năm Đinh:

Tọa Tị, Ngọ đắc địa, hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Kỵ tọa Dần Mão.

3.5.Năm Mậu:

Sinh tháng 7 giờ Thìn, sinh tháng 8 giờ Ngọ hợp cách.

Tọa Tý hợp cách. Tọa Tị, Sửu, Mùi đắc địa.

Tọa Tị, Sửu hợp tuổi Thân Tý Thìn. Tọa Mùi hợp tuổi Dần Ngọ Tuất.

3.6.Năm Kỷ:

Tọa Dậu hợp cách. Tọa Dần, Thìn, Ngọ, Thân đắc địa.

Tọa Dần, Ngọ hợp tuổi Tị Dậu Sửu. Tọa Thìn hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

3.7.Năm Canh:

Hợp thiên can. Tọa Dần, Thìn, Sửu, Mùi đắc địa.

Tọa Dần, Mùi hợp tuổi Dần Ngọ Tuất.

Tọa Thìn, Sửu hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Kỵ tọa Ngọ.

3.8.Năm Tân:

Hợp thiên can. Tọa Sửu, Dần, Ngọ đắc địa, hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Kỵ tọa Thìn, Tị.

3.9.Năm Nhâm:

Tọa Mùi đắc địa. Tọa Hợi hợp cách.

Kỵ tọa Dần, Mão.

3.10.Năm Quý:

Tọa Sửu hợp cách. Tọa Tý, Thìn đắc địa, hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

4.Vũ Khúc:

Năm Giáp hóa Khoa, năm Kỷ hóa Lộc, năm Canh hóa Quyền, năm Nhâm hóa Kỵ.

Hợp Kim mệnh, Thủy mệnh.

Hợp Kim tứ cục, Thủy nhị cục.

Kim mệnh hợp sinh tháng 3,6,7,8,9,12 al.

Thủy mệnh hợp sinh tháng 7,8,10,11 al.

Hợp Thái tuế, Lộc Tồn, tam minh, lục cát tinh.

Kỵ sát tinh, kỵ không vong chi địa. Đồng cung Sát Phá Tham phức tạp.

Hợp tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

“Nhị Khúc triều viên phùng Tả Hữu tướng tướng chi tài”

4.1.Năm Giáp:

Hợp thiên can.

Tọa Dần, Ngọ, Tuất, Sửu, Mùi đắc địa, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất.

Tọa Sửu tuổi Dần dễ cô độc.

Kỵ tọa Thân, Dậu.

4.2.Năm Ất:

Tọa Thân, Tý, Thìn, Hợi, Mão đắc địa, hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Kỵ tọa Ngọ, Mùi.

4.3.Năm Bính:

Sinh tháng 9 hợp cách, các tháng 1,3,5 sinh giờ dương hợp cách.

Tọa Sửu, Dậu, Mão đắc địa.

Kỵ tọa Thìn, Tị.

4.4.Năm Đinh:

Tọa Ngọ, Tuất, Tị đắc địa.

Kỵ tọa Dần, Mão.

4.5.Năm Mậu:

Đắc Hữu Bật hội ở tứ chính hợp cách. Tọa Tị, Dậu, Mùi đắc địa.

Tọa Mùi tuổi Thân dễ cô độc.

Kỵ tọa Tý, Sửu.

4.6.Năm Kỷ:

Hợp thiên can. Tọa Dần, Ngọ, Tuất, Tý, Thìn đắc địa.

Tọa Dần Ngọ Tuất hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Tọa Tý Thìn hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Kỵ tọa Thân, Dậu.

4.7.Năm Canh:

Hợp thiên can. Tọa Thân Tý Thìn, Sửu đắc địa, hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Kỵ tọa Ngọ Mùi.

4.8.Năm Tân:

Sinh tháng lẻ hội Văn Khúc ở tứ chính hợp cách.

Tọa Dậu, Sửu, Dần, Ngọ, Tuất đắc địa.

Kỵ tọa Thìn, Tị.

4.9.Năm Nhâm:

Không hợp thiên can. Đắc Tả Phụ hội ở tứ chính hợp cách.

Tọa Hợi, Mùi, Dậu đắc địa.

Kỵ tọa Dần, Mão.

4.10.Năm Quý:

Tọa Thìn, Thân, Hợi, Dậu đắc địa.

Tọa Thìn, Thân, Hợi hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Tọa Dậu hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Kỵ tọa Tý, Sửu.

 5.Thiên Đồng:

Năm Bính hóa Lộc, năm Đinh hóa Quyền, năm Canh hóa Kỵ.

Hợp mệnh Thủy, mệnh Mộc. Hợp Thủy cục, Mộc cục.

Mệnh Thủy hợp sinh tháng 7,8,10,11 al.

Mệnh Mộc hợp sinh tháng 1,2,4,5 al.

Là chính tinh hợp được nhiều nhóm sao, như hợp Lộc tồn, lục cát tinh, tam minh, tứ hung, Âm Lương, Tham Lang tuổi Mậu Kỷ.

Hội Cự Môn, Hỏa Linh phức tạp.

Kỵ gặp Không Kiếp. Hợp sinh tháng lẻ, phức tạp khi sinh tháng chẵn.

Hợp tọa từng cung Dần đến Mùi.

“Đồng Lương tối hỷ Dần Thân hội”

“Thiên Đồng ngộ Không Kiếp bất cát, Cự Môn phùng Đà Kỵ tối hung”

“Phúc diệu phùng Việt diệu ư Tí cung, định thị hải hà dục tú”

5.1.Năm Giáp:

Mệnh tọa Tị Dậu Sửu tình duyên lận đận, sinh tháng 4,8,12 al dễ 2 đời chồng/vợ. Tuổi Dần mệnh tọa Sửu dễ 2,3 độ buồn thương mà vẫn cô độc.

Tọa Dần, Ngọ, Sửu, Mùi đắc địa.

Tọa Tý Ngọ: tọa Tý sinh tháng 2,6,10 al; tọa Ngọ sinh tháng 4,8,12 al con cái thành đạt, được nhờ con.

Tọa Sửu Mùi sinh tháng 1,7 al con cái vinh hiển, được nhờ con.

Tọa Dần Thân: tọa Dần sinh tháng 4,8,12 al; tọa Thân sinh tháng 2,6,10 con cái quý hiển, được nhờ con.

Tọa Mão Dậu: tọa Mão sinh tháng 3,5 al; tọa Dậu sinh tháng 9,11 al con cái thành đạt, được nhờ con.

Tọa Thìn Tuất: tọa Thìn sinh tháng 2,6,10 al; tọa Tuất sinh tháng 4,8,12 al dễ sinh con quý tử, được nhờ con cái.

Toạ Tị Hợi: tọa Tị sinh tháng 3,5; tọa Hợi sinh tháng 9,11 con cái giàu có, thành đạt, được nhờ con.

5.2.Năm Ất:

Hợp thiên can. Cung Quan hoá Lộc.

Tọa cung dương đắc Lộc Quyền Kị.

Tọa Hợi Mão Mùi Thân Tý Thìn đắc địa.

Tọa Hợi Mão Mùi thân phận dễ kề cận quý nhân, tọa Mão sinh tháng 3,5 al; tọa Hợi sinh tháng 9,10 al; tọa Mùi sinh tháng 1,7 al dễ sinh con cái quý tử, tài năng, thành đạt, được nhờ con cái.

Tọa Tuất không hợp nữ, ám lệ trường lưu.

5.3.Năm Bính:

Hợp thiên can.

Cung Mệnh đắc bộ Lộc Quyền.

Sinh tháng 9 hợp cách, sinh tháng lẻ còn lại vào giờ dương hợp cách.

Tọa Mão Tị Dậu Sửu đắc địa.

Toạ Tị Dậu Sửu duyên với cha mẹ, con cái không tốt, nữ mệnh sinh nở khó khăn. Nếu sinh giờ Thân Tý Thìn thì tiền hung hậu kiết, trước không hợp sau thì lại hợp, trước bế tắc sau hanh thông.

5.4.Năm Đinh:

Hợp thiên can.

Tọa cung dương tốt hơn cung âm, trừ cung Mão Tị.

Cung Mệnh đắc bộ Quyền Khoa cung dương, đắc bộ Quyền Khoa Kị cung âm.

Tọa Mão Tị Dần Ngọ Tuất đắc địa.

Tọa Tị vợ chồng khó hợp, kỵ sinh tháng 4,8,12 al dễ 2 lần đò, bất lợi nữ hơn nam.

5.5.Năm Mậu:

Tọa cung âm có bộ Lộc Kị hội hợp, tọa cung dương đắc bộ Quyền Lộc Kị hoá cát, cần thêm lục cát tinh và Lộc tồn hội hợp.

Sinh tháng 9 được Hữu Bật đồng cung đắc địa, sinh các tháng lẻ còn lại hội Hữu Bật ở tứ chính hợp cách hoá cát.

Tọa Tị Dậu Sửu Mùi đắc địa.

Tọa Tị Dậu Sửu sinh giờ Thân Tý Thìn dễ sinh được con cái tài giỏi, được nhờ con.

Tọa Thân Tý Thìn tình duyên lận đận, sinh tháng 1,5,9 dễ 2 lần đò, bất lợi cho nữ hơn nam.

5.6.Năm Kỷ:

Tọa Dần Ngọ Tuất Thân Tý Thìn đắc địa.

Tọa Dần Ngọ Tuất tuổi Tý dễ cô độc.

Mệnh tọa Dần Ngọ Tuất nếu sinh vào giờ Hợi Mão Mùi khắc song thân, tử tức, hạn đến cung Phụ Tử Nô dễ gặp tai ương.

Mệnh tại Tị Dậu Sửu sinh vào giờ Hợi Mão Mùi tình duyên lận đận, bất lợi nữ hơn nam, về sau mới vẹn toàn.

5.7.Năm Canh:

Không hợp thiên can.

Tọa cung dương tốt hơn cung âm.

Toạ Thân Tý Thìn đắc địa, hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Tọa Dần Ngọ Tuất dễ gặp nhân duyên tốt, hoặc nhờ dòng họ bên chồng/vợ mà tạo nên sự nghiệp.

Tọa Hợi Mão Mùi kỵ sinh tháng 1,5,7,9 tình duyên lận đận, ám lệ trường lưu. Tuy không được may mắn trong tình duyên nhưng có một số trường hợp bù lại được phúc con cái. Nếu tọa Hợi sinh tháng 9,11 al; tọa Mão sinh tháng 3,5 al; tọa Mùi sinh tháng 1,7 al dễ sinh con quý tử, thành đạt, được nhờ con.

5.8.Năm Tân:

Sinh tháng lẻ hội Văn Khúc ở tứ chính hợp cách.

Tọa Tị Dậu Sửu, Dần Ngọ Tuất đắc địa.

Mệnh tọa Tị Dậu Sửu nếu sinh giờ Thân Tý Thìn, tình cảm với cha mẹ, con cái không tốt, khó được nhờ con, cần hội Khoa tinh hoá giải.

Mệnh sinh tháng 3,7,11 giờ Thân Tý Thìn tình duyên trắc trở, hôn nhân khó bền vững.

5.9.Năm Nhâm:

Tọa cung dương tốt hơn cung âm.

Mệnh hội Tả Phụ ở tứ chính hợp cách.

Tọa Hợi Mão Mùi Dậu đắc địa.

Tọa Hợi Mão Mùi cũng dễ khắc người thân, sớm xa cha mẹ, nếu sinh tháng 3,7,11 al tiền hung hậu kiết, trước khắc sau hoà hợp, con cái lúc nhỏ bướng bỉnh nhưng lớn lên thay đổi, biết làm ăn, thành đạt, được nhờ con cái.

5.10.Năm Quý:

Tọa cung dương hợp cách.

Tọa Thân Tý Thìn Dậu Hợi đắc địa.

Tọa Hợi hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Tọa Dậu hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Tọa Tý Ngọ duyên với người thân kém tốt, phụ nữ sinh nở khó khăn. Nhưng nếu sinh tháng 2,6,10 tiền hung hậu kiết, trước hư sau nên, con cái lúc nhỏ khó nuôi, bướng bỉnh, nhưng càng lớn càng khỏe mạnh, tài giỏi, tạo được sự nghiệp, được nhờ con cái.

Tọa Dần Thân sinh tháng 4,10 al được bạn bè giúp đỡ làm nên cơ nghiệp.

Tọa Tị Hợi sinh tháng 1,7 al nhờ anh em giúp đỡ mà làm nên cơ nghiệp.

6.Liêm Trinh:

Năm Giáp hóa Lộc, năm Bính hóa Kỵ.

Hợp mệnh Hỏa, mệnh Thổ.

Hợp Hỏa cục, Thổ cục.

Mệnh Hỏa hợp sinh tháng 1,2,4,5 al.

Mệnh Thổ hợp sinh tháng 3,4,5,6,9,12 al.

Hợp Lộc Tồn, lục cát tinh, tam minh.

Kỵ Không Kiếp, Khốc Hư, Tang Điếu, hung sát tinh.

Đồng cung Sát Phá Tham phức tạp, cần hội Tuần Triệt ở tam phương để tâm tính hiền hoà, lá số ổn định.

Nữ mệnh kỵ mệnh Liêm Trinh đồng cung Sát Phá Tham hội Đào Hồng, Không Kiếp, trừ trường hợp có Tuần Triệt án ngữ.

Lá số có cách Đào Hồng Sát Phá Liêm Tham Không Kiếp giao hội mà thiếu Tuần Triệt không hợp nữ, tình duyên lận đận.

Hợp tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

Vị trí Vũ Khúc và Tử Vi khi tọa dương cung kỵ không vong chi địa.

“Liêm Trinh sát bất gia thanh danh viễn bá”

“Liêm tọa Thân cung phùng Phụ Bật canh kiêm hóa cát phúc quang vinh”

“Liêm Trinh Tứ Sát tao hình lục”

“Tử Vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quý đồng”

6.1.Năm Giáp:

Hợp thiên can.

Mệnh được bộ Lộc Khoa ở dương cung, được bộ Khoa Quyền Lộc ở âm cung.

Tọa Dần Ngọ Tuất Sửu Mùi đắc địa.

Tọa Dần Ngọ Tuất không hợp song thân, sớm xa cha mẹ.

Tọa Dần Ngọ Tuất sinh giờ Thân Tý Thìn nữ mệnh sinh nở khó khăn, con cái khó nuôi, bướng bỉnh.

Tọa Dần Ngọ Tuất sinh tháng 4,8,12 al có thể được nhờ con.

Tọa Sửu tuổi Dần dễ cô độc.

Tọa Thân Tý Thìn sinh tháng 1,5,9 al duyên với con cái mỏng, rất đáng lo ngại về đường con cái.

6.2.Năm Ất:

Hợp thiên can, cung Tài hoá Khoa.

Tọa Hợi Mão Mùi Thân Tý Thìn đắc địa.

Tọa Hợi Mão Mùi hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Tọa Thân Tý Thìn hợp sinh tháng lẻ.

Tọa Tị Dậu Sửu duyên với người thân không tốt, cha mẹ, con cái sức khỏe kém, sinh tháng 4,8,12 al rất khắc con cái.

6.3.Năm Bính:

Không hợp thiên can trừ sinh tháng 1,5,9 al hợp cách Khoa Kị.

Tọa Tị Dậu Sửu Mão đắc địa, có thể chế ngự đào hoa tính của Đào Hồng, riêng tuổi Thìn dễ cô độc, tọa Dậu kém tốt hơn.

Tọa Sửu tuổi Dần dễ cô độc.

Kỵ tọa Dần Ngọ Tuất, nhất là tuổi Thân Tý Thìn, riêng tuổi Tý dễ cô độc, trừ sinh tháng 1,5,9 al có thể tiền hung hậu kiết.

Tọa Thân Tý Thìn kỵ tuổi Dần Ngọ Tuất.

6.4.Năm Đinh:

Hợp tọa cung dương hơn cung âm.

Tọa Dần Ngọ Tuất Tị Mão đắc địa.

Tọa Dần Ngọ Tuất càng tốt khi hội đủ bộ Tả Hữu.

Tọa Tị hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Tọa Mão hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Kỵ tọa Hợi Mùi đối với tuổi Tị Dậu Sửu.

6.5.Năm Mậu:

Tọa Tị Dậu Sửu Mùi đắc địa.

Tọa Tị Dậu Sửu hợp tuổi Thân Tý Thìn, riêng tuổi Thìn dễ cô độc.

Tọa Tị Dậu Sửu không hợp song thân, sớm xa cha mẹ, con cái sức khỏe kém, khó nuôi, bướng bỉnh, nhưng sinh vào tháng 1,5,9 al tiền hung hậu kiết, trước hư sau nên, sau thành lớn lên thành đạt, được nhờ con cái.

Tọa Sửu tuổi Dần dễ cô độc.

Tọa Mùi tuổi Thân dễ cô độc.

Kỵ tọa Dần Ngọ Tuất đối với tuổi Thân Tý Thìn vất vả, thiếu trước hụt sau, trừ khi sinh tháng 1,5,9 al.

6.6.Năm Kỷ:

Hợp thiên can. Mệnh được bộ Khoa Lộc.

Trục Quan Phối được bộ Lộc Quyền.

Tọa Dần Ngọ Tuất đắc địa, hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Tọa Dần Ngọ Tuất sinh giờ Tị Dậu Sửu, khó hoà hợp cha mẹ, con cái, khó nuôi dạy con cái.

Tọa Thân sinh tháng 3,7,11 al đắc địa.

Tọa Thìn lợi danh hơn lộc.

Tọa Thân Tý Thìn nhờ dòng họ chồng/vợ, nhờ người khác phái giúp đỡ mà phát triển sự nghiệp.

6.7.Năm Canh:

Hợp thiên can.

Cung Quan được bộ Quyền Khoa.

Tọa Tị Dậu Sửu tình thân kém tốt, khó hợp con cái, nữ mệnh sinh nở khó khăn, tuổi Thìn dễ cô độc, sinh tháng 1,5,9 al dễ có việc đụng tới dao kéo.

Tọa Thân Tý Thìn Sửu Mùi đắc địa.

Tọa Thân Tý Thìn hợp tuổi Thân Tý Thìn.

Tọa Mùi tuổi Thân dễ cô độc.

Tọa Sửu tuổi Dần dễ cô độc.

Tọa Dần Ngọ Tuất dễ gặp chuyện kiện tụng về nhà đất, bất lợi về nhà đất, dễ mắc bệnh đụng tới dao kéo, nhất là sinh vào tháng 1,5,9 al.

6.8.Năm Tân:

Sinh tháng lẻ hội Văn Khúc ở tứ chính hợp thiên can.

Tọa Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất đắc địa.

Tọa Tị Dậu Sửu hợp người tuổi Tị Dậu Sửu.

Mệnh tọa Tị Dậu Sửu dễ sinh quý tử, thân phận dễ gần kẻ quyền quý. Mệnh tọa Tị sinh tháng 3,5 al; tọa Dậu sinh tháng 9,11 al; tọa Sửu sinh tháng 1,7 al thêm phúc được nhờ con cái.

Kỵ tọa Hợi Mão Mùi đối với tuổi Tị Dậu Sửu.

6.9.Năm Nhâm:

Hợp thiên can.

Mệnh có bộ Lộc Quyền Kỵ giao hội.

Tài Quan cung có bộ Quyền Kỵ.

Mệnh tọa Dần Ngọ Tuất không hợp tuổi Thân Tý Thìn, sự nghiệp thuận lợi nhưng tình duyên lận đận, kỵ nữ hơn nam, sinh tháng 3,7,11 al dễ hai lần đò.

Tọa Hợi Mão Mùi Tị đắc địa.

Tọa Hợi Mão Mùi tuy đắc địa nhưng khắc cha mẹ, khắc con cái, khó nuôi con, sinh tháng 4,8,12 al rất hình khắc cha mẹ, con cái, bất lợi nữ hơn nam.

6.10.Năm Quý:

Tọa cung âm được bộ hóa Lộc Kỵ, cần hội hợp thêm cát tinh.

Tọa cung Sửu được song lộc hội Mệnh hoá cát.

Tọa Thân Tý Thìn Dậu Hợi đắc địa.

Tọa cung Dậu kỵ sinh tháng 3,7,11 al tình duyên lận đận, bất lợi nữ hơn nam.

Tọa Dậu hợp tuổi Tị Dậu Sửu.

Tọa Hợi hợp tuổi Hợi Mão Mùi.

Tọa Hợi sinh tháng 9,11 al; tọa Mão sinh tháng 3,5 al; tọa Mùi sinh tháng 1,7 có phúc con cái, dễ sinh được con tài giỏi, được nhờ con cái.

7.Thiên Phủ:

Thiên Phủ là một trong những chính tinh không tham gia hóa khí.

Hợp người tuổi âm, mệnh Thổ, Kim, hợp Thổ cục, Kim cục.

Mệnh Thổ hợp sinh tháng 3,4,5,6,9,12 al.

Mệnh Kim hợp sinh tháng 3,6,7,8,9,12 al.

Kỵ sinh tháng 10 al.

Vị trí Thiên Tướng đồng cung Tuần, Triệt làm lá số giảm tốt.

Mệnh Thiên Phủ, cung Phụ Mẫu luôn là Thái Âm, cung Điền luôn là Cự Môn, cung Di luôn là Thất Sát, cung Phối luôn là Phá Quân .

Mệnh Thiên Phủ đồng cung Lộc Tồn, tuổi Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ duyên với cha mẹ, tử tức kém tốt, dễ cô độc.

Hợp Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thái Tuế, Lộc Tồn, Thanh Long, Tả Phụ, tam minh, lục cát tinh.

Tuần, Triệt lưu đồng cung Phủ Tướng thường gây những chuyện bất lợi.

Kỵ sát tinh, kỵ không vong, Hình tinh, hợp tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

“Phùng Phủ khán Tướng”, mệnh hạn Phủ Tướng cần tránh Tuần Triệt mới toàn mỹ, nếu phạm Tuần Triệt phú quý nan toàn.

“Thiên Phủ tối kỵ Không vong, nhi ngộ Thanh Long phản vi cát tường”

7.1.Năm Giáp:

Tọa Dần Ngọ Tuất Sửu Mùi đắc địa, trong đó Dần Ngọ Mùi kém tốt hơn, kỵ Tuần vong đồng cung Phủ Tướng lá số kém tốt.

Tọa Dần Ngọ Tuất hợp tuổi Dần Ngọ Tuất, hợp sinh tháng 3,5,7,11 al công danh sớm thành.

Tọa Dần Ngọ Tuất không hợp song thân, tử tức.

Tọa cung Dần kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách.

Tọa cung Sửu sinh tháng 4,6 al tiền hung hậu kiết, sinh giờ Mão Dậu học một biết mười.

Tọa cung Mùi sinh tháng 4,8,12 al trước bại sau thành.

Kỵ tọa Thân Dậu.

Tọa cung Tuất kỵ sinh tháng 2 al; tọa cung Hợi kỵ sinh tháng 2,3, chạp, giêng; tọa Tý kỵ sinh tháng 1,2, chạp; tọa Sửu kỵ sinh tháng giêng,2,11,, chạp; tọa Dần kỵ sinh tháng chạp họa vô đơn chí.

7.2.Năm Ất:

Tọa Hợi Mão, Thân Tý Thìn đắc địa, trong đó Mão, Thìn kém tốt hơn.

Tọa Hợi Mão Mùi kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa Hợi Mão Mùi hợp tuổi Hợi Mão Mùi sớm toại chí, sinh tháng 4,8,chạp tiền hung hậu kiết.

Tọa Mão, Thìn hình khắc song thân, tử tức.

Tọa cung Mão kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách.

Tọa Hợi kỵ sinh tháng giêng, tọa Tý kỵ sinh tháng 3, chạp; tọa Sửu kỵ sinh tháng giêng,2,3; tọa Dần kỵ sinh tháng giêng,2,3,4 al, tọa Mão kỵ sinh tháng 3 al họa vô đơn chí.

Kỵ tọa Ngọ Mùi.

7.3.Năm Bính:

Hợp tọa cung Mão Dậu Sửu đắc địa, trong đó Mão kém tốt hơn.

Tọa Tị Dậu Sửu kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa Dậu Sửu sinh 2,6 al tiền hung hậu kiết, tọa Sửu sinh giờ Mão Dậu học một biết mười.

Tọa Mão sinh tháng 8, chạp trước hư sau nên, kỵ sinh tháng 3,6 al.

Kỵ tọa cung Tị Thìn.

Tọa cung Ngọ kỵ sinh tháng 3 al; tọa cung Tị kỵ sinh tháng 2,3,4,5 al; cung Thìn kỵ sinh tháng 3,4,5 al; cung Mão kỵ sinh tháng 3,4,5 al; tọa Dần kỵ sinh tháng 6 al họa vô đơn chí.

7.4.Năm Đinh:

Hợp tọa Ngọ Tuất Tị đắc địa, trong đó Tị, Ngọ kém tốt hơn.

Nam mệnh hợp tọa Thìn hội hóa Kỵ.

Tọa Dần Ngọ Tuất kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Ngọ kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách, hợp sinh tháng 3,7,9,11 al.

Tọa cung Tuất hợp sinh tháng 1,3,7,11 al.

Tọa cung Tị sinh tháng 2,6 al trước hư sau nên.

Kỵ tọa Dần Mão.

Tọa cung Tý kỵ sinh tháng 4 al; tọa cung Sửu kỵ sinh tháng 3,4,5,6 al; tọa Dần kỵ sinh tháng 4,5,6 al; tọa cung Mão kỵ sinh tháng 4,5,6,7 al, tọa cung Thìn kỵ sinh tháng 6 al họa vô đơn chí.

7.5.Năm Mậu:

Hợp tọa Tị Dậu Mùi đắc địa, trong đó tọa Tị, Mùi kém tốt hơn.

Tọa Tị Dậu Sửu kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Tị kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách, sinh tháng 2,6 al tiền hung hậu kiết.

Kỵ tọa Tý Sửu.

Tọa cung Tý kỵ sinh tháng 2,3,4,5 al, tọa cung Sửu kỵ sinh tháng 3 al, tọa cung Dậu kỵ sinh tháng 5 al; tọa cung Tuất kỵ sinh tháng 3,4,5,6 al; tọa cung Hợi kỵ sinh tháng 3,4,5,6 al họa vô đơn chí.

7.6.Năm Kỷ:

Hợp tọa Dần Ngọ Tuất Tý Thìn đắc địa, trong đó tọa Dần, Ngọ kém tốt hơn.

Nam mệnh hợp tọa Thìn hội hợp hóa Kỵ.

Tọa Dần Ngọ Tuất Tý Thìn kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa Dần Ngọ Tuất hợp sinh tháng 3,7,11 al công danh hiển đạt.

Tọa cung Ngọ kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách.

Kỵ tọa cung Thân Dậu.

Sinh tháng 3 al kỵ sinh giờ Tý, sinh tháng 4 al kỵ sinh giờ Tý, Sửu, Dần, Hợi; sinh tháng 5 al kỵ sinh giờ Tý, Sửu, Dần; sinh tháng 6 al kỵ sinh giờ Tý, Sửu, Dần, Mão; sinh tháng 7 al kỵ sinh giờ Dần họa vô đơn chí.

7.7.Năm Canh:

Hợp tọa Thân Tý Thìn Sửu đắc địa, trong đó tọa Thìn kém tốt hơn.

Tọa Thân Tý Thìn Sửu kỵ Tuần vong đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Thân hợp sinh tháng 1,5,9 al công danh nhẹ bước, kỵ Hỏa Linh Không Kiếp đồng cung thành hung cách.

Tọa cung Thìn sinh tháng 8 al công danh lận đận.

Tọa cung Sửu hợp sinh giờ Mão Dậu học một biết mười.

Kỵ tọa Ngọ Mùi.

Tọa cung Ngọ hợp nữ mệnh, kỵ sinh tháng 6 al; tọa cung Tị kỵ sinh tháng 5,6,7,8 al; tọa cung Thìn kỵ sinh tháng 6,7,8 al; tọa cung Mão kỵ sinh tháng 6,7,8,9 al họa vô đơn chí.

Tọa cung Dần sinh tháng 8 al không hợp đi xa dựng nghiệp.

7.8.Năm Tân:

Hợp tọa Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất đắc địa, trong đó tọa Dần, Ngọ kém tốt hơn.

Tọa Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Dậu đồng cung Hỏa Linh Không Kiếp thành hung cách.

Tọa Dậu Sửu sinh tháng 2,6 al trước bại sau thành.

Tọa Dần Ngọ Tuất hợp sinh tháng 3,7,11 al kề cận quý nhân.

Kỵ tọa Thìn Tị.

Sinh tháng 7 al kỵ giờ Sửu, Dần, Mão, Thìn; sinh tháng 8 al, kỵ giờ Sửu, Dần, Mão; sinh tháng 9 al kỵ giờ Tý, Sửu, Dần, Mão; sinh tháng 10 al kỵ giờ Sửu,

7.9.Năm Nhâm:

Hợp tọa Hợi Dậu Mùi đắc địa, trong đó tọa Mùi kém tốt hơn.

Tọa Hợi Mão Mùi kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Hợi sự nghiệp khó ổn định, đồng cung Hỏa Linh Không Kiếp thành hung cách, sinh tháng 4,8, chạp trước vất vả sau hanh thông.

Tọa Dậu hợp nam mệnh, sinh tháng 2,6 al tiền hung hậu kiết.

Tọa Mùi sinh tháng 4,8, chạp hậu vận hanh thông.

Kỵ tọa Dần Mão.

Tọa Mão sinh tháng 8,9,10 al không hợp đi xa dựng nghiệp, sinh tháng 11 al sức khỏe kém.

Tọa Dần sinh tháng 9,10,11 al dễ vì tiền mà mang họa.

Tọa Sửu tình duyên lận đận, càng bất lợi khi sinh tháng 9,10,11, chạp.

Tọa Tý sinh tháng 11 al họa vô đơn chí.

Tọa Tuất kỵ tuổi Thân Tý Thìn sự nghiệp bất ổn.

7.10.Năm Quý:

Hợp tọa Thân Thìn Hợi Dậu, trong đó tọa cung Thìn kém tốt hơn.

Tọa Thân Tý Thìn Hợi Dậu kỵ Tuần Triệt đồng cung Phủ Tướng lá số giảm tốt.

Tọa cung Tý đồng cung Hỏa Linh Không Kiếp thành hung cách.

Tọa Thân, Thìn sinh tháng 1,5,9 al công danh sớm đạt, riêng tọa Thân sinh tháng 9 al phức tạp.

Kỵ tọa Tý Sửu.

Tọa Hợi kỵ sinh tháng chạp; tọa Tuất kỵ sinh tháng giêng, 10,11, chạp; tọa Dậu kỵ sinh tháng 10,11, chạp; tọa Thân kỵ sinh tháng 9,10,11, chạp họa vô đơn chí.

 8.Thái Âm:

Năm Ất hóa Kị, Năm Đinh hóa Lộc, năm Mậu hóa Quyền, năm Canh hóa Khoa, năm Quý hóa Khoa.

Thái Âm chủ tài phú, điền trạch, là chính tinh có rất nhiều nghĩa.

Mệnh hạn Thái Âm được nhiều hóa khí tốt, cuộc đời dễ thành đạt, nhưng chữ “hạnh phúc” thì vắng bóng khi lục thân bất toàn, hôn nhân với cung Phối hội Cự Môn khó hạnh phúc.

Mệnh hạn Thái Âm tốt (tuổi Ất, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Nhâm, Quý) là tiếng nói có trọng lượng được nhiều người nghe theo, xấu là nói chẳng ai nghe theo, tốt là có mưu sự tất thành, đời là những đêm vui với những cuộc ăn đêm, chơi đêm, được hưởng phúc tổ tiên, phái nữ thường đem lại may mắn, được nhờ mẹ, dòng họ bên mẹ, được nhờ vợ, dòng họ bên vợ, được nhờ con gái; cuộc sống êm đềm may mắn. Tọa Mệnh lục thân bất hợp, ở nam tượng trưng cho mẹ, vợ, con gái và giống cái; ở nữ tượng trưng cho hoocmon nữ, mẹ, bản thân, con gái và giống cái.

Nữ Thái Âm tối hãm ngộ Kình, Hình sức khỏe không tốt, kinh nguyệt không đều.

Về cơ thể là con mắt bên phải, cái tai để nghe, là cơ quan thính giác, Âm Kình Kiếp (Phượng) lãng tai, điếc, ù tai; bộ Âm Dương là bộ tai mắt, nghe nhìn, bộ Âm Dương bị phá cách là khả năng nghe nhìn có vấn đề dù Mệnh tốt; bộ Âm Lương tốt là có khả năng thẩm âm, được nghe những điều tốt đẹp, ngồi mát ăn bát vàng.

Về nhà cửa chủ nền nhà, nội thất, sân trong nhà, chùa, nhà thờ,… Thái Âm Tuần, Triệt, Địa Không tốt là nhà có sân trong, có giếng trời, hoặc căn hộ chung cư, xấu là vô gia cư.

Thái Âm chủ sự việc có liên quan đến phái nữ, sự việc xảy ra vào ban đêm, Thái Âm Địa Không khó ngủ, hay thức khuya.

Thái Âm cung Quan công việc thường liên quan âm thanh (Thái Âm Thanh Long), âm nhạc, ban đêm, công việc cần sự phối hợp với đồng nghiệp (Đồng Âm), công việc cần sự dịu dàng, dịu mát, nhẫn nại, bình tĩnh, âm thầm, lặng lẽ.

Thái Âm cung Tài thường kiếm tiền về đêm (ca sĩ, diễn viên…), nhờ phái nữ mà phát tài.

Về bộ đếm thời gian Thái Âm là tháng, tuần trăng.

Về đại vận Thái Âm chủ sự việc xảy ra trong 5 năm đầu của đại vận, nếu Thái Âm Tuần/Triệt thì xảy ra trong 5 năm cuối của đại vận.

Về tiểu vận chủ xảy ra trong nữa năm đầu, nếu Thái Âm Tuần, Triệt thì xảy ra trong nữa năm cuối tiểu vận.

Về nguyệt vận chủ xảy ra trong 15 ngày đầu tháng, nếu Thái Âm Tuần, Triệt thì xảy ra trong 15 ngày cuối tháng.

Mệnh Thái Âm ở tứ sinh tính cách không thích bị gò bó, thích tự do, dễ phiêu bạt. Mệnh Thái Âm ở tứ mộ biết cương nhu đúng lúc. Mệnh Thái Âm ở tứ chính hoạt bát, đa tình.

Mệnh Thái Âm thích làm từ thiện, thích giúp đỡ người mà không cần báo đáp. Hạn ngộ Thái Âm thường liên quan âm phần, âm hồn, mồ mả.

Mệnh Thái Âm cung Điền Ách Huynh luôn là bộ Phủ Tướng mệnh thường được che chở khi gặp hoạn nạn; Phụ Tử Nô luôn là Sát Phá Tham mệnh luôn chịu áp lực từ cha mẹ, nếu Tử Tức cung có sát tinh thì có lần hư thai, sảy thai, cung Tử Tức Phá Quân người tuổi dương mệnh kỵ tọa cung dương, người tuổi âm mệnh kỵ tọa cung âm, sinh tháng lẻ, hạn đến cung Phụ Tử Nô rất đáng lo ngại về tình duyên, hôn nhân vì xuất hiện bộ Đào Hồng Sát Phá Liêm Tham, nếu Phụ Mẫu cung có sát tinh thì cha mẹ dễ chia ly hoặc mình phải sống xa cha mẹ; Phối cung luôn hội hợp Cự Môn nên mệnh và người phối ngẫu luôn có khoảng cách, nếu Phối cung có sát tinh thì dễ chia ly; khi Mệnh không bị phá cách thường xuất thân chốn quyền quý, nữ mệnh tọa cung dương chồng thường công tác xa nhà, bản thân cũng dễ đi xa, được hậu duệ vinh hiển; nhà đất cao đẹp, càng tốt khi sinh vào ban đêm, vào khoảng thượng huyền, càng già càng sung túc.

Khi Mệnh Thái Âm bị phá cách cần Vũ Khúc tốt để cứu giải, nếu Vũ Khúc cũng xấu hãm thì thật nan giải. Hoặc khi Mệnh Vũ Khúc xấu cần Thái Âm tốt đẹp để cứu giải, nếu Thái Âm cũng xấu hãm thì thật nan giải.

Hợp nữ hơn nam, hợp người tuổi âm, hợp tọa từ cung Thân đến cung Sửu.

Hợp mệnh Thủy, mệnh Mộc.

Hợp Thủy cục, Mộc cục.

Mệnh Thủy hợp sinh tháng 7,8,10,11 al.

Mệnh Mộc hợp sinh tháng 10,11,1,2 al.

Thái Âm sáng kỵ Tuần Triệt, Thái Âm tối cần Tuần Triệt

Thái Âm sáng không kỵ sát tinh, Thái Âm tối kỵ sát tinh.

Thái Âm hợp Lộc tồn, Thanh Long, lục cát tinh, tam minh, kỵ Kình Đà, Kỵ Hình tinh, tam ám.

Thái Âm sáng đẹp hợp Thái tuế, Thái Âm tối hãm hội Thái tuế phức tạp do tính thái quá.

Tọa Tị Dậu Sửu kỵ tuổi Hợi Mão Mùi, tọa Hợi Mão Mùi kỵ tuổi Tị Dậu Sửu “túng du vô yếm”.

Tọa cung Sửu sinh tháng 3,8 al; tọa cung Mão sinh tháng giêng, 6 al; tọa cung Tị sinh tháng 5,10 al; tọa cung Mùi sinh tháng 4,9 al; tọa cung Hợi sinh tháng 2,7 al có “bàn tay phục dược”.

Tọa Thân Tý Thìn sinh giờ Dần Ngọ Tuất cha mẹ, con cái khó vẹn toàn, sinh giờ Tị Dậu Sửu hôn nhân không hạnh phúc.

Tọa Tị Dậu Sửu sinh giờ Mão Dậu cha mẹ, anh em khó vẹn toàn, sinh giờ Tị Dậu Sửu con cái khó vẹn toàn, sinh giờ Thân Tý Thìn hôn nhân không lâu bền.

Tọa Dần Ngọ Tuất sinh giờ Thân Tý Thìn cha mẹ, con cái khó vẹn toàn, sinh giờ Dần Ngọ Tuất anh chị em khó vẹn toàn, sinh giờ Tị Dậu Sửu hôn nhân buồn nhiều hơn vui.

Tọa Hợi Mão Mùi sinh giờ Tị Dậu Sửu cha mẹ, anh em, con cái khó vẹn toàn, sinh giờ Thân Tý Thìn hôn nhân bất hòa.

8.1.Năm Giáp:

Thái Dương hóa Kỵ rất ngại giáp sát tinh.

Tọa tứ sinh Dần Thân Tị Hợi thường xuất thân trong gia đình quyền quý, dễ sinh quý tử, con cái tài năng, hiển đạt, sinh tháng chẵn được nhờ con.

Tọa tứ mộ Thìn Tuất Sửu Mùi anh em thường quý hiển, tọa Thìn Tuất sinh tháng 2,6,10 al được nhờ anh em; tọa Sửu Mùi sinh tháng lẻ được nhờ anh em.

Tọa tứ chính Tý Ngọ Mão Dậu nhiều nhà đất, giàu nhờ nhà đất.

Hợp tọa Dần Ngọ Tuất Sửu Mùi đắc địa, phú quý, trong đó cung Dần, Ngọ kém tốt hơn.

Tọa Dần Ngọ Tuất hợp sinh giờ dương, hợp Hỏa lục cục.

Tọa Sửu Mùi hợp sinh giờ âm, tọa Mùi hợp Mộc tam cục, tọa Sửu hợp Kim tứ cục.

Tọa Hợi Mão Mùi hợp Mộc tam cục, kỵ sinh tháng 3,7,11 al bất cát, sức khỏe kém, nhân ly tài tán.

Tọa Tý kỵ sinh tháng giêng,2,3 al, tọa Sửu kỵ sinh tháng giêng, 2 al, chạp; tọa Dần kỵ sinh tháng 11, chạp, giêng, 2 al họa vô đơn chí.

Tọa Tý kỵ con nhà Giáp Dần, khó hợp cha mẹ, vận phát tài khi đến cung Tị Dậu Sửu, vận lận đận khi đến cung Dần vì cách Kình Đà hiệp Kỵ.

Tọa Sửu hợp con nhà Giáp Dần, kỵ tuổi Dần cô độc, sức khỏe tốt, tính tình khó gần, vận phát tài khi đến cung Thân Tý Thìn, vận bế tắc khi đến cung Sửu.

Tọa Dần, Mão hợp con nhà Giáp Thìn.

Tọa Dần ít tai họa, cha mẹ khá giả, con cái hiển đạt, được bạn bè giúp đỡ; vận hanh thông khi đến cung là Hợi Mão Mùi Dần; nam mệnh vận vất vả khi đến cung Tý Thân, nữ mệnh hạn vất vả khi đến cung Thìn Thân.

Tọa Mão kỵ tuổi Thân cô độc, sức khỏe kém, khó phú quý, anh em khá giả, con cái hiển đạt, hợp kinh doanh bất động sản, vận hanh thông khi đến cung dương, vận xấu khi đến cung âm.

Tọa Thìn vất vả, cha mẹ khá giả, không hợp anh em, sinh con quý tử, hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tý, hợp nam vì đắc Thanh Long Hóa Kị, hợp sinh giờ dương, trước bại sau thành, sinh tháng lẻ được hiền thê đắc lực; vận may mắn khi đến cung Dần Tị Dậu Sửu Thân Hợi, vận lận đận khi đến cung dương (trừ cung Dần Thân).

Tọa Tị hợp con nhà Giáp Ngọ, hợp sinh giờ âm, khó gần anh em, kỵ tuổi Dần cô độc, hôn nhân khó hòa hợp, sau hôn nhân dễ phát tài vì cung Phối giáp song lộc; vận phát tài khi đến cung Thân Tý Thìn Dần, vận lận đận khi đến cung âm.

Tọa Ngọ hợp con nhà Giáp Thân, cha mẹ phú quý, con cái trước hư sau nên, thành đạt, kỵ sinh tháng chẵn, vận tốt khi đến cung Hợi Mão Mùi, nam mệnh vận xấu khi đến cung Thân Tý, nữ mệnh vận xấu khi đến cung Thìn Thân.

Tọa Mùi kỵ sinh tháng 3,7,11 al; hợp con nhà Giáp Thân, kỵ tuổi Thân cô độc, anh em khá giả, hợp kinh doanh bất động sản, hôn nhân khó lâu bền, nam mệnh con cái quý hiển, kỵ ngộ Hỏa Linh Không Kiếp; vận phát tài khi đến cung Ngọ Dần Ngọ Tuất Thân Thìn, vận kém khi đến cung Mão.

Tọa Thân bất cát, sinh tháng 2,6,10 al hôn nhân khó bền, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân, hợp sinh giờ dương, hợp Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục đắc cách Lộc Mã Tràng sinh phát tài viễn quận, hợp lập nghiệp phương xa, phú quý nan toàn; vận tốt khi đến cung Tị Dậu Sửu Hợi, vận xấu khi đến cung Mão Thìn đối với nữ mệnh, Mão Tý đối với nam mệnh.

Tọa Dậu bất cát, cung Quan giáp song lộc, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ, kỵ tuổi Dần, anh em trước lận đận sau thành đạt, con cái quý hiển, hợp sinh giờ âm, hợp Kim tứ cục, sinh tháng 4,8,10 al con cái hiển đạt, được nhờ con, vận hanh thông khi đến cung Tý Thìn Hợi Dần, vận bế tắc khi đến cung Thân, Dậu.

Tọa Tuất kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ, hôn nhân khó bền, không hợp anh em, sinh tháng lẻ xuất thân quyền quý, công danh sớm toại chí, sinh con quý tử, vận phát tài khi đến cung Hợi Mão Mùi, vận phát tài khi đến cung Hợi Liêm Tham, vận kém khi đến cung Dậu.

Tọa Hợi kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Dần, sinh tháng lẻ xuất thân quyền quý, dễ gần quý nhân, hợp kinh doanh bất động sản, anh em thành đạt, công danh lận đận, vận phát tài khi đến cung Dần Ngọ Tuất, vận lận đận khi đến cung Mão.

8.2.Năm Ất:

Thái Âm hóa Kỵ rất ngại giáp sát tinh.

Mệnh Thái Âm luôn có bộ Quyền Kị nên được nhiều vị trí tốt, dễ bị mục tật, kỵ ngộ thêm sát tinh, kỵ tối hãm, cần Thiên Lương không bị phá cách để hóa cát, vị trí Thiên Lương kỵ ngộ Địa Không, Thiên Mã, Hỏa Linh; vị trí Thái Âm kỵ tọa từ cung Dần đến cung Tị, hợp tọa từ cung Ngọ đến cung Sửu.

Tọa Hợi Mão Mùi Thân Tý Thìn đắc địa, trong đó vị trí Mão, Thìn kém hơn. Tọa Hợi Mão Mùi gặp Thủy nhị cục, Mộc tam cục càng vượng.

Tọa tứ sinh vị trí Thân Hợi sớm thành danh hơn vị trí Dần, Tị.

Tọa tứ mộ hợp vị, sớm thành đạt.

Tọa tứ chính hợp vị, phú quý.

Tọa Tý kỵ sinh tháng giêng; tọa Sửu kị sinh tháng giêng, 2,3, chạp; tọa Dần kỵ sinh tháng giêng, 2,3 al; tọa Mão kỵ sinh tháng giêng,2,3,4 al họa vô đơn chí.

Tọa Tý phú quý, tài năng, sớm có sự nghiệp, nhiều điền sản, kỵ con nhà Giáp Dần; vận phát tài khi đến cung Mão Thân Tý Thìn Tị; tuổi Hợi Mão Mùi vận kém khi đến cung Dậu Phá Phi Tang.

Tọa Sửu hợp con nhà Giáp Dần, nam dễ nổi danh, lợi nam hơn nữ, dòng họ hiển vinh, trạch vận tốt, hợp con nhà Giáp Dần, kỵ Thiên Mã, vận tốt khi đến cung âm.

Tọa Dần tiền vận vất vả, hậu vận phú quý, kỵ tuổi Sửu cô độc, cha mẹ phú quý, hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Dần, tuổi khác hôn nhân kém tốt, vận hanh thông khi đến cung Mão Dần Ngọ Tuất Hợi Mão Mùi.

Tọa Mão phức tạp vì cách Kình Đà hiệp Kỵ, thiếu niên bất toại chí, anh chị em khá giả vì cung Bào giáp song lộc, không hợp cha mẹ, sinh con quý tử, sinh tháng 3,5,9 al được nhờ con, người hôn phối phú quý, nhà cửa thường xuyên phải thay đổi vật dung trong nhà cũng như nơi ăn chốn ở, hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý, kỵ Thiên Mã, vận đắc lộc khi đến cung Hợi Mão Mùi Dần Tị Dậu Sửu.

Tọa Thìn tài năng, tiền vận lận đận, hậu vận hanh thông, ly hương lập nghiệp, con cái tài năng, anh em khá giả nhưng khó nhờ cậy, hợp con nhà Giáp Ngọ, kỵ sinh tháng 2,4,8, chạp không tốt cho mệnh ở tiền vận nhưng về già được nhờ con cái, vận phát tài khi đến cung Tý Sửu Ngọ Thân Thìn, tuổi Tị Dậu Sửu vận tán tài khi đến cung Dậu Tị.

Tọa Tị ly hương lập nghiệp đắc lợi, được hôn phối phú quý, nữ sinh giờ Tị Dậu Sửu dễ có bệnh kín, hợp nữ hơn nam vì cách Long Kỵ, khi gặp nạn luôn có người giúp đỡ mà thoát hiểm, hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tuất, kỵ sinh tháng chẵn, kỵ ngộ Hỏa Linh bất cát, vận tốt khi đến cung Hợi Mão Mùi, tuổi Dậu vận té ngã khi đến cung Hợi Cơ Tang.

Tọa Ngọ hợp con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất, kỵ sinh tháng chẵn, hôn nhân khó bền, không hợp cha mẹ, số phú quý, công việc luôn sinh tài lộc, sinh tháng giêng, 7 nhiều tôi tớ, vận phát tài khi đến cung Dần Ngọ Tuất Hợi Mão.

Tọa Mùi hợp con nhà Giáp Ngọ, công danh sớm đạt, nhà đất rộng lớn, sinh con quý tử, con khó dạy, khó gần anh em, sinh tháng giêng, tháng 7 nhiều điền sản, vận thành tựu khi đến cung âm, vận kém khi đến cung Ngọ.

Tọa Thân kỵ tuổi Mùi cô độc, số phú quý, hôn nhân khó hòa hợp, sinh tháng lẻ vợ chồng đều quý hiển, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân, bố mẹ có khoa bảng, nhờ được anh em, sinh tháng 2,6,10 al được nhờ con cái, vận thành công khi đến cung Mão Dậu Thân Tý Thìn.

Tọa Dậu sớm phú quý, hôn phối phú quý, hôn nhân khó hòa hợp, nhà đất đẹp, khó sinh con, anh em có khoa bảng, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ, vận phát lộc khi đến cung âm.

Tọa Tuất sớm phú quý, sinh tháng lẻ xuất thân danh giá, nữ mệnh đường con cái chậm muộn, sinh tháng 4,8,10, chạp con cái tài giỏi, được nhờ con, không hợp con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ, vận phát may khi đến cung Dần Ngọ Tuất Hợi Mão Mùi, nam mệnh đại vận phát tài khi đến cung Mùi Tử Phá.

Tọa Hợi sức khỏe tốt, sớm phú quý, sau hôn nhân dễ phát phú, sinh tháng 3,7,11 al khi gặp nạn luôn có ngưới giúp đỡ, sinh con quý tử, thân phận thường lui tới chốn thượng lưu do cung Nô giáp song lộc, vận phát tài khi đến cung âm.

8.3.Năm Bính:

Liêm Trinh hóa Kỵ rất ngại giáp sát tinh.

Vị trí Liêm Trinh hóa Kị không hợp thiên can, thiên về bất lợi, cần Khoa, Quyền, Thanh Long, Lưu Hà (kỵ

hội Cự Môn phức tạp vì cách Cự Kị Hà) hóa giải.

Hợp thiên can khi tọa cung dương hội Đồng Cơ hóa cát, sinh tháng lẻ hợp cách, trong đó tọa cung Dần,

Thìn, Ngọ kém tốt hơn.

Tọa Tị Dậu Sửu Mão đắc địa, trong đó vị trí Mão kém tốt hơn, cần tuổi thuộc con nhà Giáp Thìn. Tọa Tị Dậu Sửu gặp Kim tứ cục, Thủy nhị cục càng vượng.

Thái Âm tọa Mùi sinh tháng 3 al; tọa Ngọ sinh tháng 2,3,4,5 al; tọa Tị sinh tháng 3,4,5 al; tọa Thìn sinh

tháng 3,4,5,6 al, tọa Mão sinh tháng 5 al họa vô đơn chí.

Tọa tứ sinh có vị trí Dần kém nhất, các vị trí còn lại đều tốt đẹp.

Tọa tứ mộ đều tốt đẹp.

Tọa tứ chính đều tốt đẹp, vị trí Mão Ngọ tiên trở hậu thành.

Tọa Tý đường con cái không tốt, nữ mệnh sinh tháng 1,5,9 al sức khỏe con cái rất kém; hạn phát tài là

cung Thân Tý Thìn, tuổi Thân Tý Thìn hạn lận đận khi đến cung Dần Cự Nhật.

Tọa Sửu cung Quan đắc cách song lộc, khổ vì tính đào hoa, phát tài sau hôn nhân, tuổi Dần cô độc; nữ mệnh tuổi Dần Ngọ Tuất hạn lận đận khi đến cung Tý, hạn phát tài khi đến cung Hợi Thiên Đồng, nam mệnh hạn phát tài khi đến cung Mão Cự Cơ, tuổi Dần Ngọ Tuất hạn lận đận khi đến cung Thìn Tử Tướng.

Tọa Dần quan hệ nhân tế kém tốt, tuổi Thân Tý Thìn dễ nổi danh với cách Đồng Âm Kình Phượng; nữ

mệnh hạn phát tài khi đến cung Tuất Thiên Đồng, tuổi Dần Ngọ Tuất hạn lận đận khi đến cung Tý; nam

mệnh hạn phát tài khi đến cung Ngọ, tuổi Dần Ngọ Tuất hạn lận đận khi đến cung Thìn Cự Đà.

Tọa Mão sinh tháng 2,6,10 al thường bị tranh chấp về nhà đất, tuổi Thân Tý Thìn sức khỏe kém; nữ mệnh tuổi Thân Tý Thìn hạn lận đận là cung Dần Tử Phủ, hạn phát tài là cung Sửu Thiên Cơ; nam mệnh hạn phát tài là cung Tị Cự Môn, tuổi Thân Tý Thìn hạn lận đận là cung Ngọ Liêm Tướng Kình Kỵ.

Tọa Thìn đời lắm oan khiên, quan hệ với phụ mẫu kém tốt, hạn đến cung Tị lận đận vì cách Kình Đà hiệp Kỵ, hạn phát tài khi đến cung Thân Tý.

Tọa Tị mệnh phú quý, khó hợp cha mẹ, cha mẹ khá giả do cung Phụ Mẫu giáp song lộc, khó gần anh chị em, hạn đến cung Thìn lận đận, hạn hanh thông khi đến cung Hợi Mão Mùi.

Tọa Ngọ tuổi Thân Tý Thìn hợp binh nghiệp, cách nổi danh, hôn nhân khó hòa hợp, không gần anh em, sinh tháng 1,3,7,11 al nữ mệnh sinh nở khó khăn, nam mệnh đường con cái không tốt, hạn phát đạt khi đến cung Dần Ngọ Tuất; tuổi Dần Ngọ Tuất hạn thiếu hụt, bế tắc khi đến cung Thìn, Thân.

Tọa Mùi người hôn phối khá giả, hôn nhân khó hòa hợp, khó gần anh chị em, trong nhà thiếu hòa khí, tuổi Thân dễ cô độc, sinh tháng 2,6,10 al điền sản thường xảy ra tranh chấp, sinh giờ Tị Dậu Sửu đáng ngại sức khỏe, tai nạn, hạn phát tài lộc khi đến cung Tị Dậu Sửu, hạn lận đận khi đến cung Dần Ngọ Tuất, nhất là tuổi Thân Tý Thìn dễ khánh kiệt.

Tọa Thân mệnh hội song lộc phú quý, công danh sớm toại chí, cha mẹ khá giả, hôn nhân khó bền, con cái bất hợp, sinh được quý tử, khó thuê mướn người làm lâu dài, vận may mắn khi đến cung Thân, Tý, Thìn; vận khó khăn, bệnh tật kéo dài khi đến cung Dậu, Sửu.

Tọa Dậu mệnh phú quý, ít tai họa bệnh tật, dù mệnh Không Kiếp thì cũng sau mỗi lần gặp tai họa thì lại phát tài, người hôn phối giỏi làm ra tiền, vợ chồng quyền lực ngang nhau, trong nhà thiếu hòa khí, không hợp con cái, phụ nữ sinh nở khó khăn, hiếm con; vận hanh thông khi đến cung âm, vận khó khăn khi đến cung dương.

Tọa Tuất phú quý, tuổi Thân Tý Thìn hợp binh nghiệp, ít tai họa bệnh tật, không hợp cha mẹ, sinh tháng 4, 8, chạp được nhờ con, vận may mắn khi đến cung Dần Ngọ Tuất Mão, vận bất lợi khi đến cung Hợi.

Tọa Hợi phú quý, ly hương lập nghiệp đắc lộc, không hợp anh em, vận hanh thông khi đến cung âm, vận bế tắc khi đến cung Dần Ngọ Tuất, tuổi Thân Tý Thìn khánh tận.

8.4.Năm Đinh:

Cự Môn hóa Kỵ rất ngại giáp sát tinh.

Hợp thiên can, tọa dương cung đắc cách “tam kỳ gia hội”, dễ giàu có, thường lập nghiệp xa quê hương; tọa âm cung đắc lộc, người hôn phối nắm quyền; tọa dương cung bản thân nắm quyền. Vị trí Cự Môn tọa cung âm tốt hơn cung dương, Phúc cung Cự Kỵ khó hợp dòng họ, ít khi hài lòng bản thân, nam mệnh Cự Môn tọa Thìn đắc Long Kị Hà phản vi kỳ cách.

Tọa Dần Ngọ Tuất Mão Tị đắc địa, tọa Thìn phản vi kỳ cách (lá số Tưởng Giới Thạch).

“Thanh Long Thìn Thổ Đinh Kỷ âm nam gia hội Kỵ tinh công danh toại mãn”

Tọa Dần Ngọ Tuất gặp Hỏa lục cục, Thủy nhị cục càng vượng.

Tọa Sửu sinh tháng 4 al; tọa Dần sinh tháng 3,4,5,6 al; tọa Mão sinh tháng 4,5,6 al; tọa Thìn sinh tháng 4,5,6,7 al họa vô đơn chí.

Tọa tứ sinh vị trí cung Tị hợp con nhà Giáp Ngọ, tiên trở hậu thành, các vị trí còn lại đều cát tường.

Tọa tứ mộ đều đắc lợi.

Tọa tứ chính đều đắc lợi.

Tọa Tý đại phú, vận phát đạt khi đến cung Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, vận lận đận khi đến cung Dần.

Tọa Sửu tính tình khác thường, thêm sát tinh sáng nắng chiều mưa, khó gần cha mẹ, người hôn phối tính khí cương cường, anh chị em khá giả, vận phát tài lộc khi đến cung Sửu Ngọ Hợi Mão Mùi.

Tọa Dần khó gần song thân, thành công sớm, kỵ tuổi Sửu cô độc, vận phát đạt khi đến cung dương.

Tọa Mão phú quý, khó gần anh chị em, thành công sớm, công việc đắc lộc, hôn nhân kém tốt, phát tài khi vận đến cung âm.

Tọa Thìn thành công muộn, hợp nam mệnh phú quý, nổi danh, cha mẹ phú quý do cung Phụ Mẫu giáp song lộc, hôn nhân không bền, vận phát đạt khi đến cung dương, hạn phức tạp khi đến cung Ngọ vì cách Kình Đà hiệp Kỵ cần vị trí Thiên Cơ tốt đẹp để hóa giải.

Tọa Tị nếu mệnh không phải Thái Âm thì hợp Thái Âm cư Thìn mệnh giáp song lộc. Mệnh Thái Âm cư Tị thành công muộn, có nhiều cách nghĩ khác người, cha mẹ khá giả, khó hợp anh em và hôn phối, Phúc cung tốt đẹp cuộc đời nhiều may mắn, dựng được sự nghiệp nơi xa quê hương, hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tuất, vận tốt khi đến cung âm.

Tọa Ngọ mệnh đắc song lộc phú quý nhưng thành công muộn, con cái chậm muộn, nữ được cung Phúc tốt hóa nguy thành an, nam được cung Thê tốt, được nhờ vợ, hợp con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất; hạn cát tường khi đến cung Dần Ngọ Tuất.

Tọa Mùi mệnh không phải Thái Âm thì hợp Thái Âm cư Thân mệnh giáp song lộc. Mệnh Thái Âm tọa Mùi phú quý, ít tai họa, bản tính ương gàn, hôn nhân hạnh phúc khó dài lâu, sức khỏe kém, khó gần anh em, hợp con nhà Giáp Thân, hạn kiết tường khi đến cung âm và Dần Ngọ Tuất.

Tọa Thân hợp nữ hơn nam, sớm thành đạt, ít tai họa, anh chị em khá giả do cung Bào giáp song lộc, hôn phối giàu có, hôn nhân bất hòa, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân, kỵ tuổi Mùi cô độc, hạn thành công khi đến cung Thân Tý Thìn Dần Ngọ Tuất.

Tọa Dậu được hôn phối phú quý nhưng khó lâu bền, có nhiều ý tưởng khác người, hạn đến cung Tử nhiều rối ren, nữ mệnh có anh em sớm nổi danh, hạn phát tài khi đến cung âm.

Tọa Tuất thành công sớm, trung vận có đổi nghề, thêm nghề, vợ chồng xứng đôi, được anh em tương trợ; thường bị cha mẹ, con cái tạo áp lực, tranh chấp; nam mệnh cung Phối VCD Cự Phục Kỵ khó bền, nữ Cự Long Kỵ hóa giải có thể lâu dài, kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ, hạn cát tường khi đến cung Dần Ngọ Tuất, hạn phức tạp, thị phi khi đến cung Thân Tý.

Tọa Hợi nguyệt lãng thiên môn, tính tình thích phô trương, công danh lận đận, trung vận có đổi nghề, thêm nghề, Phối cung VCD Thái Dương tối xung khá xấu, kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Thìn, hạn phát tài lộc khi đến cung Dần Ngọ Tuất, Hợi Mùi, hạn lận đận khi đến cung Mão.

8.5.Năm Mậu:

Tham Lang hóa Lộc, Thái Âm hóa Quyền, Hữu Bật hóa Khoa, Thiên Cơ hóa Kị. Thiên Cơ hóa Kỵ rất ngại giáp sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp, rất ngại tọa cung Tị đồng cung Lộc Tồn, cần hội cát tinh để hóa giải.

Do Thái Âm và Tham Lang đóng liền kề nhau, cả hai cùng hóa khí Quyền Lộc, người tuổi Mậu ưu thế có hơn 2 đại vận tốt đẹp liên tiếp khi hội hợp Thái Âm, Tham Lang. Nếu tháng sinh hợp cách được Hữu Bật liền kề Thái Âm hoặc Tham Lang, lá số sẽ đắc cách tam hóa liên châu Khoa Quyền Lộc, mệnh hạn đến đây đắc địa, về vận hạn có thể dược 3 đại vận tốt đẹp liên tiếp.

Sinh tháng lẻ giờ Thân Tý Thìn, sinh tháng chẵn giờ Dần Ngọ Tuất rất tốt vì Mệnh Tài Quan đắc Hữu Bật Hóa Khoa, thêm Tham Lang hoặc Thái Âm tọa mệnh thật là tài quan song mỹ. Dù lá số có bị phá cách đến đâu thì cũng có ngày vinh quy bái tổ, áo gấm về làng.

Vì Hữu Bật (một trong lục cát tinh) hóa Khoa nên lục cát tinh được thêm sức mạnh ảnh hưởng trong năm Mậu, bao gồm các vị trí đắc tứ cát tinh hội hợp:

(1) Năm Mậu quý tinh Khôi Việt tọa cung Sửu Mùi, nên Mệnh đắc Khôi Việt phải tọa Sửu hoặc Mùi, Mệnh tọa Sửu đắc vòng Lộc Tồn, sinh giờ Tị Dậu Sửu tốt vì đắc tứ cát tinh Khôi Việt Xương Khúc văn chương quán thế. Mệnh tọa cung âm muốn đắc Tả Hữu thì phải sinh tháng âm: tháng 2,6,10 al tốt vì đắc tứ cát Khôi Việt Tả Hữu không ngại Không Kiếp; hoặc sinh tháng 9,11 al tốt vì mệnh giáp Tả Hữu, xứng danh tài năng xuất chúng.

(2) Năm Mậu quý tinh Khôi Việt tọa Sửu Mùi, nên Mệnh đắc Khôi Việt phải tọa Sửu hoặc Mùi, Mệnh tọa Mùi nam Thanh Long nữ Phục Binh, sinh giờ Hợi Mão Mùi tốt vì đắc tứ cát Khôi Việt Xương Khúc văn chương quán thế. Mệnh tọa cung âm muốn đắc Tả Hữu thì phải sinh tháng âm: tháng 4,8,chạp tốt vì đắc tứ cát tinh Khôi Việt Tả Hữu không ngại Không Kiếp; hoặc sinh tháng 3,5 al mệnh giáp Tả Hữu xứng danh tài năng xuất chúng.

(3) Mệnh tọa cung Thìn Tuất sinh tháng giêng, tháng 7 giờ Tý Ngọ tốt vì đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc.

(4) Mệnh tọa cung Ngọ, Thân sinh tháng 9,11 al giờ Thân Tuất tốt vì đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc.

(5) Mệnh tọa cung Tý, Dần sinh tháng 3,5 al giờ Dần, Thìn tốt vì đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc.

Mệnh Thái Âm thường sinh ra trong gia đình có cha mẹ khá giả, bản thân dễ thừa kế sản nghiệp, con cái dễ thành đạt, nếu hợp tháng sinh thì tiền vận được cha mẹ, bậc trưởng bối nâng đỡ dựng nghiệp, hậu vận được nhờ con cái.

Thái Âm tọa cung dương vị trí Thiên Cơ ít bất lợi. Thái Âm tọa Mão Dậu Sửu Mùi cung Phối hội Hóa Kỵ kém tốt thêm Phi Liêm lưu nhiều thị phi.

Sinh tháng 2,6,10 al khá bất lợi với lục thân.

Tọa Tị Dậu Sửu Mùi đắc địa, trong đó vị trí cung Tị kém hơn.

Tọa Dần Ngọ Tuất tuổi Thân Tý Thìn đắc cách Đồng Âm Kình Phượng nhất thế uy danh.

Cung Thìn lưỡng La nhiều oan khốc, trì trệ, cần Sát Phá Tham đắc dụng phá thế bế tắc nên Thái Âm tọa Hợi Mão Mùi đắc dụng.

Tuổi Thân Tý Thìn đến hạn cung Dần Ngọ Tuất không có Tham Lang, Thái Âm, Hữu Bật hội hợp khánh kiệt.

Tuổi Dần Ngọ Tuất đến hạn cung Thân Tý Thìn không có Tham Lang, Thái Âm, Hữu Bật hội hợp khánh kiệt.

Tọa cung Hợi sinh tháng 3,4,5,6 al; tọa cung Tý sinh tháng 3,4,5 al; tọa cung Sửu sinh tháng 2,3,4,5 al; tọa cung Dần sinh tháng 3 al họa vô đơn chí.

Tọa cung Tý bị Triệt phá cách, có tài mà không gặp thời, kỵ con nhà Giáp Dần, Giáp Thìn; sinh tháng 9,10,11, chạp đắc tam hóa liên châu; vị trí Tử Sát rất kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp phá cách, tránh giao lưu với giới du thủ du thực để xu cát tị hung, hạn đến cung Nô thường chiêu tai họa, thị phi; cung Quan Kỵ Đà công danh lận đận, cha mẹ là quý nhân, không hợp cha mẹ; sinh tháng 2,6,10 al rất khắc phu thê, sinh giờ Hợi Sửu hôn nhân chấp nối, sinh giờ Dần Tuất cha mẹ, con cái khó vẹn toàn, sinh giờ Tý không nhờ được anh em, hạn đến cung Thìn lắm oan khiên, hạn tốt khi đến cung Tị Dậu Sửu.

Tọa cung Sửu số quý nhân, hợp thời, phú quý, nhiều chuyện tưởng hung cuối cùng lại hóa cát, nhiều chuyện tưởng bại thì cuối cùng lại thành, hợp tuổi Thân Tý Thìn, đắc Triệt, tuổi Dần thường cô độc, con nhà Giáp Dần anh em vất vả; sinh tháng 2,6,10 al hình khắc phụ mẫu, con cái; sinh tháng 8,9,10,11 al đắc tam hóa liên châu; vị trí Thiên Lương kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp bị phá cách thành hung, thường dân dễ gặp tai nạn lao động, quan chức vì sự nghiệp mà chiêu thị phi, tai họa, trong trường hợp này khi hạn đến cung Quan nhiều bất hạnh; hôn nhân nhiều thị phi, sinh giờ Tý hôn nhân gãy đổ, sinh giờ Sửu Hợi anh em, con cái bất hòa, sinh giờ Mão Dậu cha mẹ khó vẹn toàn, hạn đắc thời khi đến cung Tị Dậu Sửu Dần Hợi; hạn lận đận khi đến cung Mão.

Tọa cung Dần hợp cách, vị trí Thiên Tướng kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp hung cách, người trong nhà nhiều bệnh tật, nhà có chổ không hợp phong thủy, hạn đến cung Điền nhiều tai họa, sự nghiệp sụp đổ; hợp con nhà Giáp Thìn, anh em là quý nhân, không hợp anh em, hôn nhân bất hòa, thiếu thời lận đận, hậu vận sung túc, con cái rất khá giả vì Tử Tức cung đắc song lộc tam hóa, sinh giờ Sửu Hợi hôn nhân phức tạp, sinh giờ Thân Tý Thìn cha mẹ, con cái bất toàn, sinh giờ Dần Tuất anh em sinh ly tử biệt; sinh tháng 7,8,9,10 al đắc tam hóa liên châu; sinh tháng 2,6,10 al tính cách rất ương gàn, hạn đắc lộc khi đến cung Tị Dậu Hợi Mão Mùi, hạn bất lợi khi đến các cung Thân Thìn.

Tọa cung Mão hợp tuổi Dần Ngọ Tuất, hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý, sinh tháng 2,6,10 al rất hình khắc huynh đệ, sinh tháng 6,7,8,9 al đắc tam hóa liên châu; vị trí Cự Môn rất kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp hung cách, trong dòng họ phái nam thường chết non, đa tai đa họa, trong trường hợp này hạn đến cung Phúc thường chiêu tai họa, thị phi, sự nghiệp đông thành tây bại; hợp nữ mệnh vì đắc Thanh Long nhưng hôn nhân bất hòa, tiền vận vất vả hậu vận hanh thông, khó sinh nở, con thành đạt, dễ kết hôn với quý nhân, sinh giờ Dần Tuất hôn nhân dễ gãy đổ, sinh giờ Tị Mùi cha mẹ dễ chia ly, sinh giờ Sửu Hợi con cái bất toàn. Hạn đắc thời khi đến cung Thân Tý Thìn Dậu Tuất, hạn vất vả khi đến cung Sửu Dần Ngọ đối với tuổi Thân Tý Thìn.

Tọa cung Thìn Cự Môn phú quý giáp song lộc, mệnh Thái Âm hợp tuổi Dần Ngọ Tuất, sinh tháng 5,6,7,8 al đắc tam hóa liên châu, sức khỏe kém, tiền vận lận đận hậu vận hanh thông, hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tý; kỵ cung Phụ Mẫu đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp thành phá cách dù Tham Lang hợp Hỏa Linh nhưng cũng lắm phức tạp, cha mẹ dù phú quý nhưng thường gặp tai họa, bệnh tật, trong trường hợp này khi hạn đến cung Phụ Mẫu tuy phát phú nhưng thường chiêu tai họa, thị phi. Cha mẹ phú gia, sinh con quý tử, sinh tháng 2,6,10 al rất hình khắc phu thê nhưng lại được nhờ cha mẹ, con cái; sinh giờ Mão Dậu hôn nhân khó tìm được tiếng nói chung, sinh giờ Dần Tuất con cái bất toàn, sinh giờ Tị Sửu cha mẹ bất toàn, sinh giờ Thân Thìn không được anh em tương trợ; hạn tốt đẹp khi đến cung Thân Thìn, Tị Dậu Sửu; tuổi Thân Tý Thìn hạn khánh kiệt khi đến cung Dần Ngọ.

Tọa cung Tị phú quý, kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp thành phá cách, đời dù phú quý nhưng lắm vất vả, thăng trầm, lắm tai ương, thị phi từ trên trời rơi xuống, bị tiểu nhân ám hại thường xuyên; hợp tuổi Thân Tý Thìn, hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tuất, sinh tháng 4,5,6,7 al đắc tam hóa liên châu; đời ít tai họa, không hợp cha mẹ, con cái, khó dạy con; sinh tháng 2,6,10 al hình khắc cha mẹ, con cái rất nặng, có thể sinh ly tử biệt, sinh giờ Mão Dậu có hư thai, mất con, sinh giờ Tị Mùi đời lắm gian nan, cha mẹ, anh em bất toàn; sinh giờ Thìn Thân hôn nhân lận đận; hạn gặp thời khi đến cung Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất; tuổi Dần Ngọ Tuất hạn lận đận khi đến cung Thân Thìn.

Tọa cung Ngọ số phú quý vì mệnh giáp song lộc, tính gàn dở, cương cường, sức khỏe kém, ít tai nạn, thành công muộn, hợp tuổi Thân Tý Thìn, hợp con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất; vị trí Thiên Phủ kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp làm cung Huynh Đệ thành hung cách, có anh chị em chết non, khi lớn lên cuộc đời cũng lắm bệnh tật, tai nạn, vất vả, trong trường hợp này hạn đến cung Tị thường lắm tai ương, thị phi, vất vả; sinh tháng 3,4,5,6 al đắc tam hóa liên châu; đời ít tai họa, cha mẹ là quý nhân, anh em khá giả, được nhờ anh em, người hôn phối tính tình lập dị; sinh giờ Tị Mùi hôn nhân nhiều bất mãn, sinh ly tử biệt, sinh giờ Thìn Thân có mất con, sớm xa cha mẹ, sinh giờ Ngọ khó nhờ cậy anh em. Vận hanh thông khi đến cung Dần Ngọ Tuất Tị Sửu Mùi Hợi, vận kém tốt khi đến cung Thân Thìn nhất là tuổi Dần Ngọ Tuất.

Tọa cung Mùi, tính phục thiện, mệnh quý nhân, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất, tuổi Thân thường cô độc, sinh tháng 2,3,4,5 al đắc tam hóa liên châu. Vị trí Thiên Đồng kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp thành hung cách, người hôn phối lắm bệnh tật, tai ương, vất vả, trong trường hợp này hạn đến đây lắm chuyện phiền lòng, tiền tài bất tụ, tai họa thị phi đến bất ngờ, sự nghiệp đông thành tây bại. Người hôn phối thường khá giả, nhỏ tuổi hơn, trẻ lâu, tình cảm bằng mặt không bằng lòng, hợp nam mệnh vì đắc Thanh Long hóa cát, cha mẹ phú gia, khó nhờ anh em, anh em vất vả; sinh giờ Tị Mùi rất hiếm muộn anh em, con cái; sinh giờ Mão Dậu cha mẹ bất toàn; sinh giờ Tý Ngọ vợ chồng sinh ly tử biệt. Hạn đắc lợi khi đến cung Tị Sửu Mùi Thân Tý Thìn, hạn bất lợi khi đến cung Dậu Ngọ Tuất đối với tuổi Thân Tý Thìn.

Tọa cung Thân phú quý, sinh tháng lẻ vợ chồng xứng đôi, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất, sinh tháng giêng,2,3,4 al đắc tam hóa liên châu; kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân. Vị trí Vũ Phá rất kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp thành hung cách, rất lo ngại về sự hiếm muộn, con cái lắm bệnh tật, tai ương, sau này lớn lên sự nghiệp đông thành tây bại, trong trường hợp này hạn đến cung Tử Tức lắm mất mát, tài lộc tụ tán thất thường, lắm bệnh tật, tai họa, thị phi. Cha mẹ cự phú, anh em là quý nhân, người hôn phối tính cách cương mãnh, con cái thành đạt. Sinh tháng 2,6,10 al hôn nhân bất hạnh; sinh giờ Tị Mùi hôn nhân khó bền, sinh giờ Dần Ngọ Tuất cha mẹ, con cái bất toàn, sinh giờ Thìn Thân khó nhờ anh em. Hạn phát tài khi đến cung Tị Dậu Sửu Thân Tý Thìn Ngọ.

Tọa cung Dậu hợp cách phú quý, hợp nữ hơn nam, vị trí Thái Dương kỵ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp, tiền vào tay trái thì ra tay phải, đồng tiền luôn đi liền với tai họa, vì tiền mà mang họa, bị phái nam làm hại, trong trường hợp này hạn đến cung Tài lắm tai họa, bệnh tật, thị phi. Hợp tuổi Thân Tý Thìn, sinh tháng chạp, 1,2,3 al đắc tam hóa liên châu; dễ kết hôn với quý nhân, anh em vất vả, con cái khó dạy, cha mẹ tính cách cứng rắn, sinh tháng 2,6,10 al rất hình khắc nặng cha mẹ, con cái, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ; sinh giờ Sửu Hợi cha mẹ không vẹn toàn, sinh giờ Thìn Thân vợ chồng bằng mặt không bằng lòng, sinh giờ Tị Mùi con cái không vẹn toàn, sinh giờ Mão Dậu không được anh em giúp đỡ. Hạn phát tài khi đến cung Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất Thìn; tuổi Dần Ngọ Tuất hạn tán tài khi đến cung Thân Tý.

Tọa cung Tuất kỵ vị trí cung Tật Ách đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp rất đáng lo ngại về ác bệnh, tai ách, họa vì tình, tiền kiếm ra chỉ để chữa bệnh, trong trường hợp này hạn đến cung Ách thường gặp các tai họa nêu trên. Hợp tuổi Thân Tý Thìn, kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ, sinh tháng 2,6,10 al tính cách rất quyết đoán, sức khỏe kém, có bệnh lâu khỏi; cha mẹ, anh em cự phú, sinh con quý tử, chậm kết hôn, tính tính người hôn phối khá kỳ dị; sinh giờ Mão Dậu hôm nhân có bất trắc, sinh giờ Sửu Hợi tính cách khó dung hòa với người xung quanh, sinh giờ Tý không thể sống gần cha mẹ, sinh giờ Dần Tuất không được nhờ anh em, sinh giờ Thìn Thân con cái không vẹn toàn; sinh tháng 11, chạp, giêng, 2 al đắc tam hóa liên châu; giữ được của vì cung Tài hóa Kị phản vi giai luận. Hạn hanh thông khi đến cung Hợi Tị Dậu Dần Ngọ Tuất.

Tọa cung Hợi nguyệt lãng thiên môn hợp cách phú quý, dòng họ nhiều nhân tài xuất hiện, sức khỏe tốt, tính cách phục thiện. Kỵ cung Di Thiên Cơ đồng cung sát tinh Hỏa Linh Không Kiếp, thường bị tiểu nhân ám hại, dễ bị tai nạn giao thông (Cơ Âm Kỵ Hỏa/Kiếp), tiền tài bất tụ, sự nghiệp đông thành tây bại, trong trường hợp này hạn đến cung Di rất xấu. Tuổi Thân Tý Thìn anh chị em có duyên với binh nghiệp, vất vả, sớm xa cha mẹ, hôn nhân có bất mãn, sinh tháng 2,6,10 al hình khắc nặng anh em, cuộc đời hay được lộc bất ngờ, hợp tuổi Dần Ngọ Tuất; sinh tháng 10,11, chạp, giêng đắc tam hóa liên châu; sinh giờ Sửu Hợi cha mẹ, anh em bất toàn, sinh giờ Dần Tuất hôn nhân khó lâu dài, sinh giờ Mão Dậu con cái bất toàn; hạn phát tài khi đến cung Thân, Tý, Thìn, Dậu, Sửu, hạn tán tài, lận đận khi đến cung Tị vì cách Kình Đà hiệp Kỵ.

8.6.Năm Kỷ:

Vũ Khúc hóa Lộc, Tham Lang hóa Quyền, Thiên Lương hóa Khoa, Văn Khúc hóa Kỵ.

Thái Âm luôn đắc nhị hóa Khoa Lộc vì Thiên Lương hóa Khoa tam hợp và Vũ Khúc hóa Lộc nhị hợp.

Hợp nam mệnh tọa cung Thìn cần Hóa Kỵ hội hợp dễ nổi danh.

“Thanh Long Thìn Thổ, Đinh Kỷ âm nam, gia hợp Kỵ tinh công danh toại mãn”

Tọa Dần Ngọ Tuất Thân Tý Thìn đắc địa, trong đó vị trí cung ban ngày Dần, Thìn, Ngọ Thái Âm kém tốt hơn nên thiếu thời vất vả hơn; vị trí cung ban đêm Thân bị Triệt làm Thái Âm tối hãm nên thiếu thời vất vả, cha mẹ sinh ly tử biệt.

Thái Âm tọa Tý Ngọ đắc tam minh song lộc đại phú.

Thái Âm tọa Sửu Mùi đắc nhị hóa, tọa Mùi đắc song lộc đại phú.

Thái Âm tọa Dần Thân đều tối, tiền vận vất vả, tọa Dần đắc song lộc hậu vận đại phú, tọa Thân đắc Khôi Việt nhân tài sớm gặp thời.

Thái Âm tọa Mão Dậu, tọa Mão tiền vận lận đận, cung Quan có cách Khoa minh Lộc ám hậu vận hanh thông, tọa Dậu âm dương sáng sớm thành danh.

Thái Âm tọa Thìn Tuất, cung Quan đắc bộ Khoa Quyền, tọa Tuất đắc bộ song lộc đại phú, tọa Thìn đắc Khôi Việt nhân tài sớm gặp thời.

Thái Âm Tị Hợi vị trí Vũ Tướng cung Dần đắc song lộc, hạn đến đây toại chí.

Năm Kỷ Triệt tọa Thân Dậu, Thái Âm tọa Thân Dậu tiền vận bất cát, hậu vận hanh thông, hạn đến cung Thân Dậu nhiều gian nan, trắc trở.

Sinh giờ Dần vị trí cung Ngọ phức tạp vì cách Kình Đà hiệp Kỵ, hạn đến đây tán tài.

Sinh giờ Tý tháng 3,4,5,6 al; sinh giờ Sửu tháng 4,5,6 al; sinh giờ Dần tháng 4,5,6,7 al; sinh giờ Mão tháng 6 al họa vô đơn chí.

Năm Kỷ Văn Khúc hóa Kỵ, vì Văn Khúc thuộc bộ lục cát tinh nên trong năm Kỷ sự tác động của lục cát tinh được thêm sức mạnh, tùy theo tháng sinh mà năm Kỷ có các vị trí đắc tứ cát, lục cát tinh khác nhau, mệnh hạn đến đây đại cát tường. Sinh tháng lẻ Mệnh Tài Quan Phúc Di Phối được Xương Khúc hội hợp, sinh tháng chẵn Điền Ách Huynh Phụ Tử Nô được Xương Khúc hội hợp, tùy theo tháng sinh mà lợi thế tứ cát tinh Xương Khúc Tả Hữu sẽ hội tam hợp cung nào.

Sinh tháng giêng giờ Dần mệnh tọa cung Tý đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt.

Sinh tháng giêng giờ Ngọ mệnh tọa cung Thân, khi đó cung Tài tại Thìn đắc lục cát tinh Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, cung Phúc tại Tuất đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng giêng giờ Tuất mệnh tọa cung Thìn đắc tứ cát tinh Tả Hữu Khôi Việt.

Sinh tháng 2 al giờ Tị Dậu Sửu mệnh tọa Dần Ngọ Tuất, cung Điền Ách Huynh tọa Tị Dậu Sửu đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 3 al giờ Thân Tý Thìn mệnh tọa cung Thân Tý Thìn đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt.

Sinh tháng 4 al giờ Hợi Mão Mùi mệnh tọa cung Dần Ngọ Tuất, cung Phụ Tử Nô tọa Hợi Mão Mùi đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 5 al sinh giờ Dần mệnh tọa cung Thìn, cung Phối tại Dần đắc tứ cát tinh Xương Khúc tả Hữu, cung Tài tại Tý đắc lục cát tinh Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt.

Sinh tháng 5 al sinh giờ Ngọ mệnh tọa cung Tý đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 5 al sinh giờ Tuất mệnh tọa cung Thân đắc tứ cát tinh Khôi Việt Xương Khúc.

Sinh tháng 6 al sinh giờ Tị Dậu Sửu mệnh tọa Dần Ngọ Tuất, cung Điền Ách Huynh tọa Tị Dậu Sửu đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 7 al giờ giờ Tý mệnh tọa cung Thân, cung Tài tại Thìn đắc lục cát tinh, cung Phúc tại Tuất đắc tứ cát inh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 7 al giờ Thìn mệnh tọa Thìn đắc tứ cát tinh Tả Hữu Khôi Việt.

Sinh tháng 7 al giờ Tuất mệnh tọa cung Tuất, cung Phối tại Thân đắc tứ cát tinh Khôi Việt Xương Khúc.

Sinh tháng 8 al giờ Hợi Mão Mùi mệnh tọa Dần Ngọ Tuất, cung Phụ Tử Nô tọa Hợi Mão Mùi đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 9 al giờ Dần mệnh tọa cung Thân đắc tứ cát tinh Tả Hữu Khôi Việt.

Sinh tháng 9 al giờ Ngọ mệnh tọa cung Thìn đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt.

Sinh tháng 9 al giờ Tuất mệnh tọa cung Tý, cung Tài tại Thân đắc lục cát Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt, cung Di tại Ngọ đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 10 al giờ Tị Dậu Sửu mệnh tọa Dần Ngọ Tuất, cung Điền Ách Huynh tọa Tị Dậu Sửu đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng 11 al giờ Tý mệnh tọa cung Tý, cung Tài tại Thân đắc tứ cát tinh Khôi Việt Tả Hữu, cung Quan tại Thìn đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt.

Sinh tháng 11 al giờ Thìn mệnh tọa Thân đắc tứ cát tinh Tả Hữu Khôi Việt, cung Quan tại Tý đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt.

Sinh tháng 11 al giờ Thân mệnh tọa cung Thìn, cung Quan tại Thân đắc lục cát tinh, cung Phúc tại Ngọ đắc tứ cát tinh Tả Hữu Xương Khúc.

Sinh tháng chạp giờ Hợi Mão Mùi mệnh tọa Dần Ngọ Tuất, cung Phụ Tử Nô tọa Hợi Mão Mùi đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc.

Thái Âm tọa cung Tý, kỵ con nhà Giáp Dần, Giáp Thìn, sinh giờ Dần cung Di bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Di thành hung cách, lập nghiệp nơi xa khó thành, hạn đến cung Ngọ rất xấu, đường con cái chậm muộn, tuổi Mùi dễ cô độc, sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc huynh đệ, sức khỏe kém, sinh giờ Thìn Thân nhiều tai họa không ngờ, sinh giờ Dần Tuất phụ mẫu, con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Sửu, ít gặp tai họa, ít bệnh tật, sinh giờ Dần cung Nô bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Ngọ làm cung Di biến thành hung cách, tính cách người hôn phối rất cứng rắn, sinh tháng 3,7,11 al vợ chồng hình khắc lẫn nhau, tuổi Tị Dậu Sửu hạn đến Cự Cơ cung Mão rất lận đận, sinh giờ Mão Dậu cha mẹ khó vẹn toàn, sinh giờ Sửu Hợi con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Dần hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Dần, ít gặp tai họa, ít bệnh tật, tuổi Sửu dễ cô độc, sinh giờ Dần cung Quan bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, công danh lận đận, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc Hỏa Linh tọa cung Quan biến cung Quan thành hung cách, hạn đến đây rất xấu, tính cách người hôn phối rất cứng rắn; sinh tháng 3,7,11 al phụ tử hình khắc lẫn nhau, sinh giờ Mão Dậu cha mẹ khó vẹn toàn, sinh giờ Sửu Hợi con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Mão hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý, sinh giờ Dần cung Điền bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Điền biến thành hung cách, khổ sở vì nhà đất và bệnh tật; sinh tháng 3,7,11 al tính cách ương gàn, rất khó hòa hợp với người khác, sinh giờ Tị Mùi cha mẹ khó toàn, sinh giờ Sửu Hợi con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Thìn hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý, trung vận dễ thay đổi nghề, thêm nghề, tuổi Mùi dễ cô độc, sinh giờ Dần cung Phúc bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Phúc thành hung cách hôn nhân không bền, hạn đến cung Phúc rất xấu, sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc huynh đệ, sức khỏe kém, sinh giờ Thìn Thân nhiều tai họa không ngờ, sinh giờ Dần Tuất phụ mẫu, con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Tị hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tuất, khó thừa kế điền sản, sinh giờ Dần cung Phụ Mẫu bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Điền biến thành hung cách cha mẹ khó vẹn toàn, hạn đến đây rất xấu, tính cách người hôn phối rất cứng rắn, sinh tháng 3,7,11 al vợ chồng hình khắc lẫn nhau, sinh giờ Mão Dậu con cái khó toàn.

Thái Âm tọa cung Ngọ hợp con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất, sớm xa quê hương, tuổi Sửu dễ cô độc, sinh giờ Dần cung Mệnh bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Mệnh biến thành hung cách, đời lắm tai ương, sinh tháng 3,7,11 al phụ tử hình khắc lẫn nhau, sinh giờ Thìn Thân cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Mùi, khó hợp cha mẹ, sinh giờ Dần cung Huynh Đệ bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Huynh Đệ biến thành hung cách anh em không vẹn toàn, hạn đến đây rất xấu, tuổi Hợi Mão Mùi hạn đến Cự Cơ cung Dậu rất lận đận, sinh tháng 3,7,11 al tính cách ương gàn, rất khó hòa hợp với người khác, sinh giờ Mão Dậu cha mẹ khó vẹn toàn, sinh giờ Tị Mùi con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Thân bị Triệt phá cách, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân, tiền vận lận đận, tuổi Mùi dễ cô độc, sinh giờ Dần cung Phối bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Phối biến thành hung cách tình duyên hôn nhân sinh ly tử biệt, hạn đến đây rất xấu, sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc huynh đệ, sức khỏe kém, sinh giờ Thìn Thân nhiều tai họa không ngờ, sinh giờ Dần Tuất phụ mẫu, con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Dậu bị Triệt phá cách, kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ, anh em khó hòa hợp, tiền vận lận đận, sinh giờ Dần cung Tử Tức bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Tử Tức biến thành hung cách dễ mất con, hư thai, hạn đến đây rất xấu, tính cách người hôn phối rất cứng rắn, sinh tháng 3,7,11 al vợ chồng hình khắc lẫn nhau, sinh giờ Sửu Mùi cha mẹ khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Tuất kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Thân, tuổi Sửu dễ cô độc, vợ chồng khó hòa hợp, sinh giờ Dần cung Tài bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Tài biến thành hung cách vì tiền mà mang họa, hạn đến đây rất xấu, sinh tháng 3,7,11 al phụ tử hình khắc lẫn nhau, sinh giờ Thân Tý Thìn cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Thái Âm tọa cung Hợi kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Thìn, vợ chồng khó hòa hợp, sinh giờ Dần cung Tật Ách bị cách Kình Đà hiệp Kỵ, kỵ sinh giờ Tị Mùi hoặc kỵ Hỏa Linh tọa cung Ách biến thành hung cách, hạn đến đây rất xấu, sinh tháng 3,7,11 al tính cách ương gàn, rất khó hòa hợp với người khác, sinh giờ Sửu Hợi cha mẹ khó vẹn toàn, sinh giờ Mão Dậu con cái khó vẹn toàn.

8.7.Năm Canh:

Thái Dương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Quyền, Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ.

Sinh giờ Mão Dậu trục Sửu Mùi đắc tứ cát tinh Xương Khúc Khôi Việt, mệnh hạn đến đây công danh sớm hanh thông.

Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Thân thành Kình Đà giáp sát, kỵ mệnh hạn đến đây bất cát.

Sinh tháng 4,10 al trục Sửu Mùi đắc tứ cát tinh Tả Hữu Khôi Việt, mệnh hạn đến đây kề cận quý nhân.

Tọa Thân Tý Sửu Mùi đắc địa.

Tọa cung Mão sinh tháng 8 al, tọa cung Thìn sinh tháng 6,7,8,9 al; tọa cung Tị sinh tháng 6,7,8 al; tọa cung Ngọ sinh tháng 5,6,7,8 al họa vô đơn chí.

Tọa cung âm bộ Âm Dương Lương đắc bộ nhị minh, nhị hóa Lộc Khoa phú quý.

Tọa Tý trục Phúc Tài đắc cách song lộc, mệnh được tam hóa liên châu. Tuổi Dần Ngọ Tuất Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Sinh giờ Mão Dậu cung Thân Kình Đà giáp sát phá cách. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Tuất; sinh tháng 2,6,10 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al hình khắc phụ mẫu, tử tức ngỗ nghịch. Hạn phát tài lộc khi đến cung Dần Thân Tý. Sinh giờ Thìn Thân thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Dần Tuất cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Sửu đắc tam hóa liên châu, sinh tháng 4,10 al đắc tứ cát tinh; sinh giờ Tị Dậu Sửu đắc tứ cát Xương Khúc Khôi Việt, tuổi Thân Tý Thìn đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Hợi; sinh tháng 3,7,11 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thân Tý Thìn Sửu. Sinh giờ Mão Dậu thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Mão Dậu cha mẹ khó vẹn toàn. Sinh giờ Sửu Hợi con cái khó vẹn toàn.

Tọa Dần đắc bộ Khoa Quyền Lộc, nam được bộ Đồng Long Kỵ tại Tuất hóa cát, con nhà Giáp Thìn, Giáp Dần sớm thành danh. Tuổi Thân Tý Thìn Hỏa lục cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Tý; sinh tháng 4,8, chạp hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al dễ gặp tai ách hình thương. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thân Tý Thìn Dần Hợi. Sinh giờ Dần Tuất thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Thân Tý Thìn cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Mão âm dương hãm, nhờ Khoa Lộc hóa cát thành tựu lúc xế chiều, con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý sớm đắc ý, tuổi Dần Ngọ Tuất đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Sửu; sinh tháng 1,5,9 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Hợi Mão Mùi. Sinh giờ Sửu Hợi thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Tị Mùi, Sửu Hợi cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Thìn cung Quan phạm Kình Đà hiệp Kỵ, hạn đến đây bất cát, con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tý sớm có công danh. Tuổi Dần Ngọ Tuất Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Sinh giờ Mão Dậu cung Thân Kình Đà giáp sát phá cách. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Dần; sinh tháng 2,6,10 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al hình khắc phụ mẫu, tử tức ngỗ nghịch. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thìn Tuất Dần. Cung Nô nhị hợp Mệnh, giáp song lộc, thân phận thường cận kề người phú quý. Sinh giờ Tý thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Dần Tuất con cái khó vẹn toàn. Sinh giờ Ngọ cha mẹ khó vẹn toàn.

Tọa Tị âm dương hãm, cách Khoa minh Lộc ám, nhờ Khoa Lộc hóa cát thành tựu lúc vãn niên, con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất sớm có công danh, tuổi Thân Tý Thìn đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Mão; sinh tháng 3,7,11 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Tị, Thân Tý Thìn. Sinh giờ Sửu Hợi thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Tị Mùi Mão Dậu cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Ngọ sáng nhờ Triệt, mệnh được tam hóa liên châu. Tuổi Thân Tý Thìn Hỏa lục cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Thìn; sinh tháng 4,8, chạp hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al dễ gặp tai ách hình thương. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thân Tý Thìn. Sinh giờ Dần Tuất thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Dần Tuất cha mẹ, con cái khó vẹn toàn. Sinh giờ Thìn Thân, cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Mùi âm dương đắc Triệt tam hóa liên châu, sinh tháng 4,10 al đắc tứ cát tinh, sinh giờ Hợi Mão Mùi đắc tứ cát Xương Khúc Khôi Việt, tuổi Dần Ngọ Tuất đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Tỵ; sinh tháng 1,5,9 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Ngọ Mùi Thân. Sinh giờ Dần Tuất thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Mão Dậu, Tị Mùi cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Thân rất tốt, nhờ đắc bộ Khoa Quyền Lộc, con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân bất cát. Tuổi Dần Ngọ Tuất Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Sinh giờ Mão Dậu cung Thân Kình Đà giáp sát phá cách. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Ngọ; sinh tháng 2,6,10 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al hình khắc phụ mẫu, tử tức ngỗ nghịch. Hạn phát tài lộc khi đến cung Tị Ngọ Mùi Thân. Anh em khá giả nhờ cung Bào Khôi Việt giáp song lộc. Sinh giờ Thìn, Thân thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Dần Tuất cha mẹ khó vẹn toàn. Sinh giờ Ngọ con cái khó vẹn toàn.

Tọa Dậu âm dương sáng đắc Khoa Lộc sớm phú quý, con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ lận đận, tuổi Thân Tý Thìn đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Mùi; sinh tháng 3,7,11 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thìn, Tị, Thân, Dậu. Sinh giờ Tị Mùi thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Sửu Hợi, Tị Mùi cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Tuất âm dương sáng đắc Khoa Lộc Kỵ sớm phú quý, con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ chậm công danh. Tuổi Thân Tý Thìn Hỏa lục cục đắc Lộc Mã Trường sinh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Thân; sinh tháng 4,8, chạp hôn nhân bất cát. Sinh tháng 1,5,9 al dễ gặp tai ách hình thương. Hạn phát tài lộc khi đến cung Thìn Tuất Thân Tý. Sinh giờ Ngọ thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Thân Tý Thìn cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

Tọa Hợi âm dương sáng đắc Khoa Lộc sớm phú quý, con nhà Giáp Tý, Giáp Thìn lận đận, tuổi Dần Ngọ Tuất đắc tam minh. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Dậu; sinh tháng 1,5,9 al hôn nhân bất cát. Sinh tháng 3,7,11 al rất hình khắc lục thân. Hạn phát tài lộc khi đến cung Hợi Mão Mùi Dần Thân. Sinh giờ Tị Mùi thường mắc bệnh lạ, tai họa không ngờ. Sinh giờ Sửu Hợi, Mão Dậu cha mẹ, con cái khó vẹn toàn.

8.8.Năm Tân:

Cự Môn hóa Lộc, Thái Dương hóa Quyền, Văn Khúc hóa Khoa, Văn Xương hóa Kỵ.

Mệnh, hạn ngộ Cự Môn, Thái Dương, Văn Khúc hội hợp nhiều cát lợi.

Về tháng sinh, hợp sinh tháng lẻ hơn tháng chẵn, vì sinh tháng lẻ cung Mệnh và các cường cung được hội hợp Xương Khúc đắc bộ Khoa Kỵ đắc lợi.

Về giờ sinh, sinh giờ Tị Dậu Sửu, 3 cung Tị Dậu Sửu có bộ Khoa Kỵ, nếu sinh vào tháng 2,6,10 al thì 3 cung Tị Dậu Sửu đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc. Sinh giờ Hợi Mão Mùi, 3 cung Hợi Mão Mùi có bộ Khoa Kỵ, nếu sinh vào tháng 4,8, chạp thì 3 cung Hợi Mão Mùi đắc tứ cát Tả Hữu Xương Khúc. Hợp sinh giờ âm, Phúc cung dễ đắc nhị hóa Lộc Quyền, tam hóa hậu vận phú quý.

Về tam ám các cung bị tam tám liên kế gồm các cung sau đây: sinh tháng 6 al sinh tháng giờ Mão, cung Ngọ Mùi Thân; sinh tháng 7 al giờ Sửu, Dần, Mão, Thìn, cung Ngọ Mùi Thân Dậu; sinh tháng 8 al giờ Sửu Dần Mão, cung Mùi Thân Dậu; sinh tháng 9 al giờ Tý, Sửu, Dần, Mão, cung Mùi Thân Dậu Tuất.

Về sát tinh kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa cung Dậu thành hung cách Kình Đà giáp sát, mệnh hạn đến đây bất cát. Kỵ Hỏa Linh Không Kiếp tọa Phụ Tử Nô rất hình khắc phụ mẫu, tử tôn, xấu hơn là cả đời cô độc.

Về tứ cát tinh, Khôi Việt tọa Dần Ngọ, Thái Âm nếu bị phá cách, khi tọa Dần Ngọ Tuất cuộc đời cũng tiên trở hậu thành. Sinh giờ Dần Thìn, cung Dần đắc tứ cát; sinh giờ Tý Ngọ, cung Tuất đắc tứ cát; sinh giờ Thân Tuất, cung Ngọ đắc tứ cát Xương Khúc Khôi Việt. Sinh tháng 3,5 al cung Dần đắc tứ cát; sinh tháng 9,11 al cung Ngọ đắc tứ cát; sinh tháng giêng, 7 al cung Tuất đắc tứ cát Tả Hữu Khôi Việt.

Về lục cát tinh, sinh tháng 3,5 al vào giờ Dần Thìn cung Dần đắc lục cát tinh; sinh tháng giêng, 7 al vào giờ Tý Ngọ cung Tuất đắc lục cát tinh; sinh tháng 9,11 al vào giờ Thân Tuất cung Ngọ đắc lục cát tinh Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt, cung Mệnh hạn đắc lục cát tinh nhưng nếu gặp chính tinh xấu hãm thì dù có tài cũng khó có đất dụng võ, phải vượt qua nhiều gian nan, tiên trở hậu thành, khi chính tinh đắc địa sẽ sớm gặp thời thế giúp đỡ mà có công danh, dựng được nghiệp lớn.

Về 3 vòng Lộc Tồn, Thái Tuế, Trường sinh để được hưởng thì phải là 3 tuổi Tân Tị, Dậu, Sửu khi cung mệnh đắc Kim tứ cục.

Về cung Mệnh, về cơ bản tọa Tị Dậu Sửu Dần Ngọ Tuất đắc địa, đắc thời vận.

Về tam hóa liên châu (THLC) chỉ khi mệnh tọa Tý Ngọ, Sửu Mùi, Tị Hợi trong các trường hợp sau đây: khi mệnh Thái Âm tọa cung Tý, sinh giờ Dậu cung Phụ Phúc đắc THLC, sinh giờ Tuất cung Phúc đắc THLC, sinh giờ Hợi cung Phúc, Điền đắc THLC; khi mệnh tọa Sửu sinh giờ Tuất cung Mệnh Phụ Phúc đắc THLC; khi mệnh tọa Tị sinh giờ Thìn cung Điền đắc THLC; khi mệnh tọa Ngọ sinh giờ Mão cung Phụ Phúc đắc THLC, sinh giờ Thìn cung Phúc đắc THLC, sinh giờ Tị cung Phúc, Điền đắc THLC; khi mệnh tọa Mùi sinh giờ Thìn cung Mệnh Phụ Phúc đắc THLC; khi mệnh tọa cung Hợi sinh giờ Tuất cung Điền đắc THLC.

Về tam minh, khi mệnh Thái Âm tọa cung dương sẽ đắc tam minh, vị trí Dần Ngọ Tuất lợi thế hơn khi đắc Khôi Việt thành cách Khôi Việt tam minh đại cát. Nếu ngộ tam minh thì không nên sinh vào tháng chẵn, khi đó Không Kiếp biến tam minh thành Đào Kiếp, Hồng Kiếp tình đời đôi lúc rửa mặt bằng nước mắt.

Mệnh tọa cung Tý: ít họa nạn, tuổi Hợi Mão Mùi đào hoa, thích thay đổi. Phối cung Kình bất cát, kỵ sinh tháng 2,6,10 al, kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tuất phối ngẫu sinh ly tử biệt. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Sửu hình khắc phụ mẫu. Sinh giờ Sửu hậu vận phú quý, thân phận quý nhân. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Dậu hình khắc tử tức. Kỵ sinh giờ Ngọ, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tị không hợp tác được với ai lâu dài, chỉ hợp tự kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Dần Ngọ Tuất. Kỵ con nhà Giáp Dần, Giáp Thìn.

Mệnh tọa cung Sửu: tính cách ổn trọng, nhưng tuổi Hợi Mão Mùi thì tính cách lại phiêu lãng, nếu Kim tứ cục thì phát tài viễn quận, mệnh đồng cung Thái Dương đắc thời vận, phú quý. Tử tức cung Kình bất cát, kỵ sing tháng 2,6,10 al, kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tuất hình khắc tử tôn, sinh ly tử biệt. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa thủ cung Dần hình khắc phụ mẫu. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Ngọ, dù hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Tị Dậu Sửu.

Mệnh tọa cung Dần: tài năng, tính khí cương liệt, tuổi Tị Dậu Sửu đào hoa, trung vận thay đổi lớn, xem thường công danh, xem nhẹ quan hệ nhân tế. Sinh giờ Mão Dậu sức khỏe kém, sinh tháng 2,6,10 al tính cách ương gàn. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mão hình khắc song thân. Kỵ sinh giờ Tý, kỵ Hỏa Linh tọa cung Hợi khắc tử khắc tôn. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mùi, dù hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Thân Tý Thìn. Hợp con nhà Giáp Dần, Giáp Thìn.

Mệnh tọa cung Mão: tuổi Tị Dậu Sửu tính cách phiêu lãng, phục thiện, tâm tính linh hoạt, biết cải tà quy chánh, xem nhẹ thừa hưởng tổ nghiệp, xem thường công danh, sự nghiệp tụ tán thất thường. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thìn khắc phụ khắc mẫu. Kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tý hình tử khắc tôn. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thân, dù hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Tị Dậu Hợi Mão. Hợp con nhà Giáp Thìn, Giáp Tý.

Mệnh tọa cung Thìn: ly hương lập nghiệp, xem nhẹ thừa hưởng tổ nghiệp, sức khỏe kém, tính cách thích thay đổi, tuổi Hợi Mão Mùi đào hoa, sinh giờ Mão Dậu, Sửu Mùi tiên trở hậu thành, hậu vận phú quý. Kỵ sinh giờ Ngọ, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tị hình khắc phụ mẫu. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Sửu hình khắc tử tôn. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Dậu, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Dần Ngọ Tuất. Hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tý.

Mệnh tọa cung Tị: ly hương lập nghiệp, tính cách ổn trọng, nhưng tuổi Hợi Mão Mùi thì tính cách lại phiêu lãng, nếu Kim tứ cục thì phát tài viễn quận, hậu vận phú quý. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Ngọ bất hòa phụ mẫu. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa cung Dần tử tôn sinh ly tử biệt. Kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tuất dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Tị Dậu Sửu. Hợp con nhà Giáp Ngọ, Giáp Tuất.

Mệnh tọa cung Ngọ: tuổi Tị Dậu Sửu đào hoa, thích hay đổi, tài năng, sinh tháng 2,6,10 al tính tình cô khắc, đời thành bại thất thường. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mùi hình khắc song thân. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mão hình khắc tử tôn. Kỵ sinh giờ Tý, kỵ Hỏa Linh tọa cung Hợi, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Thân Tý Thìn. Hợp con nhà Giáp Thân, Giáp Tuất.

Mệnh tọa cung Mùi: tuổi Tị Dậu Sửu tính cách phiêu lãng, biết phục thiện, tâm cơ linh hoạt, biết bỏ tối theo sáng. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thân không hợp cha mẹ. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thìn đường con cái không tốt. Kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tý, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Hợi Mão Mùi Dậu.

Mệnh tọa cung Thân: sớm có công danh, tính cách thâm trầm, xem nhẹ hôn nhân, tuổi Hợi Mão Mùi đào hoa, trung vận thay đổi lớn. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Dậu hình khắc song thân. Kỵ sinh giờ Ngọ, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tị tử tôn bất cát. Kỵ sinh giờ Dần Tuất, kỵ Hỏa Linh tọa cung Sửu, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Dần Ngọ Tuất. Kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Thân.

Mệnh tọa cung Dậu: sớm có công danh, nam nhân xem nhẹ thê tử, trọn đời phú quý, tính cách ổn trọng, tuổi Hợi Mão Mùi tính cách phiêu lãng, nếu Kim tứ cục thì phát tài viễn quận. Kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tuất song thân bất toàn. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Ngọ tử tôn bất toàn. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa cung Dần, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Tị Dậu Sửu. Kỵ con nhà Giáp Tuất, Giáp Ngọ.

Mệnh tọa cung Tuất: tài năng, thích cải cách, tuổi Tị Dậu Sửu đào hoa, sớm thành danh, xem thường tiền bạc, sinh tháng 2,6,10 al tính tình cô khắc. Kỵ sinh giờ Tý, kỵ Hỏa Linh tọa cung Hợi bất hợp cha mẹ. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mùi bất hợp con cái. Kỵ sinh giờ Thìn Thân, kỵ Hỏa Linh tọa cung Mão, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát quan lộc khi đến cung Thân Tý Thìn. Kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Ngọ.

Mệnh tọa cung Hợi: ít họa nạn, tuổi Tị Dậu Sửu tính cách phiêu lãng, biết phục thiện, xem thường tài lộc, ứng xử linh hoạt, biết xu cát tị hung. Kỵ sinh giờ Sửu Hợi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Tý hình khắc phụ mẫu. Kỵ sinh giờ Mão Dậu, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thân hình khắc tử tôn. Kỵ sinh giờ Tị Mùi, kỵ Hỏa Linh tọa cung Thìn, dù có hợp tác với ai cũng không lâu dài, nên tự mình kinh doanh. Hạn phát tài khi đến cung Dậu Mão Sửu. Kỵ con nhà Giáp Tý, Giáp Thìn.

 Ý nghĩa của lá số tử vi

Cuộc đời giống như một ván cờ, mỗi người có một vị trí, có một lối đi riêng. Lá số tử vi là bản mật mã của cuộc đời, mỗi lá số giống như một bàn cờ hàm chứa nhiều ý nghĩa:

1.Tiến hóa: vạn vật sinh diệt theo luật tiến hóa, đó là các sao vòng Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan (tức là Lộc thần, là lớn lên, làm ra tiền của), rồi Suy, Bệnh, Tử Mộ, Tuyệt (tức là ốm đau, già, chết, tan biến). Sinh Vượng Mộ nhắc ta khi phú quý phải nhớ lúc hàn vi. Mộc Suy Tuyệt nhắc ta ăn xổi ở thì, lợi bất cập hại. Đới Bệnh Thai nhắc ta bệnh từ miệng mà vào, họa từ miệng mà ra, trèo cao té đau. Quan Tử Dưỡng nhắc ta có khởi đầu sẽ có kết thúc, giấy rách phải giữ lấy lề.

2.Cung cầu: là các sao nhóm quý nhân Khôi Việt, có cung tức có cầu, cuộc đời mình khiếm khuyết mặt nào thì mặt đó đối với mình là của quý, người giúp đỡ mình là quý nhân.

3.Tác động hỗ tương: các cung theo phương vị nhìn nhau thì có hình, xung, phá, hợp, hại. Đứng ở Tý thì xung với Ngọ, nhưng Tý lại hợp với Sửu nên Sửu hại Ngọ. Sửu xung với Mùi, Mùi lại nhị hợp với Ngọ nên Ngọ hại Sửu. Tý xung Ngọ thì phải phá Mùi, vì Mùi nó là đồng minh của Ngọ, là bạn của kẻ thù của mình. Cứ chiếu theo bộ vị tọa thủ mà hiểu việc đời. Ngang với nhau thì tìm cách liên kết gọi là hợp lực, như Mão hợp Tuất, Thìn hợp Dậu. Chéo cẳng nhìn xéo nhau thì xung đột nhau Dần, Thân, đứng đối mặt nhau thì tìm cách phá nhau, đồng thời phải hạ bệ các liên minh của chúng, tức Dần phá Tỵ, Hợi phá Thân…

4.Tương sinh tương khắc: theo ngũ hành thì Kim khắc Mộc, theo thời tiết mà luận thì Kim tù về mùa Hạ, khỏe về mùa Thu, ứng dụng về mùa Đông và khó chịu với mùa Xuân vì thuộc Mộc. Lá số đắc Xương Khúc tứ mộ thì mệnh Kim (Thủy) hay cục Kim (Thủy) mới được hưởng lộc, văn tài. Lá số đắc Tham Hỏa Linh thì mệnh Hỏa (Thổ) hay cục Hỏa (Thổ) mới được hưởng lộc bạo phát. Lá số Tả Hữu tứ mộ thì mệnh Kim (Thủy) hay cục Kim (Thủy) mới được hưởng lộc, nhiều sự nâng đỡ. Lá số đắc Khôi Việt thì mệnh Hỏa (Thổ) hay cục Hỏa (Thổ) mới được hưởng lộc, đắc quý nhân.

5.Tam hợp cục tác động cung an Mệnh theo sinh, vượng, bại, tuyệt địa: tuổi Tị Dậu Sửu sinh tại Tị vượng tại Dậu bại tại Ngọ tuyệt tại Dần; tuổi Hợi Mão Mùi sinh tại Hợi vượng tại Mão bại tại Tý tuyệt tại Thân; tuổi Dần Ngọ Tuất sinh tại Dần vượng tại Ngọ bại tại Mão tuyệt tại Hợi; tuổi Thân Tý Thìn sinh tại Thân vượng tại Tý bại tại Dậu tuyệt tại Tị.

6.Thăng hoa, phản tỉnh, cùng tắc biến: như Địa Không, Địa Kiếp là hai sao khốc hại, nhưng đến chỗ tuyệt địa của nó là tắt hết lửa tác họa, trở thành phản tỉnh, thăng hoa, trở nên tốt đặc biệt, vì lẽ tuyệt xứ phùng sinh nên cổ nhân đã viết: “Không Kiếp Tị Hợi lưỡng nghi, Hình Diêu Mão Dậu tối cát”. Sát tinh, hung tinh một khi đồng cung Tuần Triệt được chế ngự trở nên đắc dụng.

7.Biến tướng, biến nghĩa, phản khách vi chủ:

Về sao đơn, Hồng Loan là cỗ kiệu, là xe. Đào Hoa là các loài hoa, nhưng về già gặp chúng nó hóa ra thành đòn đám ma và nhà tang, hoa tang. Bạch Hổ là sao Kim khi nhập Thân, Dậu (Kim cung) là thể vượng, khi nhập Dần Mão (Mộc cung) là sơn lâm, rừng núi, là có đất dụng võ. Nhập từ cung Thân đến cung Sửu là ban đêm đi kiếm ăn được, là hay. Nhưng nhập cung Ngọ là ban ngày, bị thiêu đốt là bất lực. Hổ mà gặp Hóa Kỵ ở vượng cung là hét ra lửa, ở cung hãm là không hét nổi. Hổ ở cung Tuất là con chó, ngộ Riêu Y là chó dại; Hổ gặp Thai là đàn bà gặp nguy lúc có thai, mãn nguyệt, xấu nữa là tuyệt tự… đại khái như thế, mỗi sao là một ký hiệu, một tổng hợp nhiều ý nghĩa, để biểu hiện một sự vật, một bộ phận trên cơ thể con người, tùy sự vật, cung vị mà biến hóa thành những hình ảnh, những nội dung tốt xấu.

Về sao đôi, Thiên Mã ngộ Đà La là ngựa vướng dây, tức là phải vấp ngã. Đào Hồng ngộ Thái Dương tại Mão là mùa xuân, Đào Hồng hướng dương trai sớm phong lưu, gái sớm nhân duyên. Vũ Tham Thìn Tuất ít đào hoa hơn Tử Tham Mão Dậu, Vũ Tham Sửu Mùi ít phóng khoáng hơn Liêm Tham Tị Hợi. Tham tốt đẹp ngộ Kình Đà thành xấu, Phá tốt đẹp ngộ Hỏa Linh thành xấu, Sát tốt đẹp ngộ Không Kiếp thành xấu, cần gia hội tinh đẩu hóa giải…

8.May mắn không tự sinh ra, tài lộc không tự sinh ra, đến mau sẽ ra đi mau, không có gì là vĩnh cửu, chỉ có tài lộc do bàn tay ta làm ra là lâu bền.

9.Suy nghĩ và hành động của con người đôi khi khó đồng nhất. Mệnh và Thân đôi khi khó đồng cung. Mệnh (Thân) Tuế Hổ Phù thiên về chính trực, bảo thủ, Mệnh (Thân) Dương Tử Phúc luôn đi trước thiên hạ, Mệnh (Thân) Âm Long Trực luôn đi sau thiên hạ, Mệnh (Thân) Tuế Tang Điếu khó hài lòng với những gì đang có. Mệnh (Thân) nhập cung Thân Tý Thìn sẽ gặp thời mà có đất dụng võ, Mệnh (Thân) nhập cung Dần Ngọ Tuất dù đắc thời cũng bị người khác kiềm chế, Mệnh (Thân) nhập cung Tị Dậu Sửu sẽ gặp thời mà dựng được sự nghiệp, thiên về cương chế nhu, Mệnh (Thân) Hợi Mão Mùi muốn thành công phải biết lấy nhu chế cương.

Vũ trụ mênh mông ví như vạn thế cờ, mỗi số phận như một thế cờ đặc thù, mỗi sự, mỗi người, mỗi vật, mỗi chốn, mỗi cung, mỗi đại vận, mỗi tiểu vận đều như từng con cờ có vị trí, có năng lực, có hoàn cảnh, có quy luật hoạt động… Một khi biết được từng con cờ thuộc loại binh chủng nào, đang đứng ở chỗ nào trên phương vị của bàn cờ, từ tọa độ của chúng sẽ tìm ra được quy luật sinh diệt của một kiếp nhân sinh./.

Mạn đàm về Đẩu số cốt tủy phú

Tiên minh cách cuộc, thứ khán ác tinh.

Yếu tri nhất thế chi vinh khô, định khán ngũ hành chi cung vị.

Lập mệnh khả tri quý tiện, an thân tiện hiểu căn cơ.

Đệ nhất tiên khán phúc đức, tái tam tế khảo thiên di.

Phân đối cung chi thể dụng, định tam hợp chi nguyên lưu.

Mệnh vô chính diệu, yểu chiết cô bần.

Cát hữu hung tinh, mỹ ngọc hà điểm.

Ký đắc căn nguyên kiên cố, tu tri hợp cục tương sinh.

Kiên cố tắc phú quý duyên thọ, tương sinh tắc tài quan chiêu trứ.

Mệnh hảo Thân hảo Hạn hảo đáo lão vinh xương, Mệnh suy Thân suy Hạn suy chung thân khất cái.

Giáp Quý giáp Lộc thiểu nhân tri, giáp Quyền giáp Khoa thế sở nghi.

Giáp Nhật giáp Nguyệt thùy năng ngộ, giáp Xương giáp Khúc chủ quý hề.

Giáp Không giáp Kiếp chủ bần tiện, giáp Dương giáp Đà vi khất cái.

Liêm Trinh Thất Sát phản vi tích phú chi nhân, Thiên Lương Thái Âm khước tác phiêu bồng chi khách.

Tiền bần hậu phú tu hoàn mệnh trị Vũ Tham, Tiên phú hậu bần chích vi vận phùng Kiếp Sát

Xuất thế vinh hoa Quyền Lộc thủ Tài Quan chi vị, Sinh lai bần tiện Kiếp Không lâm Tài Phúc chi hương.

Văn Khúc Vũ Khúc vi nhân đa học đa năng, Tả Phụ Hữu Bật bản tính khắc khoan khắc hậu.

Thiên Phủ Thiên Tướng nãi y lộc chi thần, Vi sĩ vi quan định chủ hanh thông chi triệu.

Miêu nhi bất tú khoa danh hãm ư hung hương, Phát bất chủ tài lộc chủ triền ư nhược địa.

Tử Vi cư Ngọ vô sát tấu vị chí tam công, Thiên Phủ lâm Tuất hữu tinh phù yêu kim y tử.

Khoa Quyền Lộc củng danh dự chiêu chương, Vũ Khúc miếu viên uy danh hách dịch.

Cự Cơ đồng cung công khanh chi vị, Tham Linh tịnh thủ tướng tướng chi danh.

Thiên Khôi Thiên Việt cái thế văn chương, Thiên Lộc Thiên Mã kinh nhân giáp đệ.

Tả Phụ Văn Xương hội cát tinh tôn cư bát tọa, Tham Lang Hỏa Tinh cư miếu vượng danh chấn chư bang.

Cự Nhật đồng cung quan phong tam đại, Tử Phủ triều viên thực lộc vạn chung.

Khoa Quyền đối củng dược tam cấp ư vũ môn, Nhật Nguyệt tịnh minh tá cửu trùng ư nghiêu điện.

Phủ Tướng đồng lai hội mệnh cung toàn gia thực lộc, Tam hợp minh châu sinh vượng địa ổn bộ thiềm cung.

Thất Sát Phá Quân nghi xuất ngoại, Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.

Tử Phủ Nhật Nguyệt cư vượng địa đoán định công hầu khí, Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung trung định thị phương bá công.

Thiên Lương Thiên Mã hãm phiêu đãng vô nghi, Liêm Trinh Sát bất gia thanh danh viễn bá.

Nhật chiếu lôi môn phú quý vinh hoa, Nguyệt lãng thiên môn tiến tước phong hầu.

Dần phùng Phủ Tướng vị đăng nhất phẩm chi vinh, Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quý.

Lương cư Ngọ vị quan tư thanh hiển, Khúc ngộ Lương tinh vị chí thai cương.

Khoa Lộc tuần phùng Chu Bột hân nhiên nhập tướng, Văn tinh ám củng Cổ Nghị doãn hĩ đăng khoa.

Kình Dương Hỏa Tinh uy quyền xuất chúng, Tham Vũ đồng hành uy trấn biên di.

Lý Quảng bất phong Kình Dương phùng ư Lực Sĩ, Nhan Hồi yểu chiết Văn Xương hãm ư Thiên Thương.

Trọng Do uy mãnh Liêm Trinh nhập miếu ngộ tướng quân, Tử Vũ tài năng Cự tú Đồng Lương xung thả hợp.

Dần Thân tối hỉ Đồng Lương hội, Thìn Tuất ứng hiềm hãm Cự Môn.

Lộc đảo Mã đảo kị Thái Tuế chi hợp Kiếp Không, vận suy hạn suy hỉ Tử Vi chi giải hung ách.

Cô bần đa hữu thọ, Phú quý tức yểu vong.

Điếu Khách Tang Môn Lục Châu hữu đạo lâu chi ách, Quan Phù Thái Tuế Công Dã hữu luy tiết chi ưu.

Hạn chí Thiên la Địa võng Khuất Nguyên nịch thủy nhi thân vong, vận ngộ Địa Kiếp Thiên Không Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khổ.

Văn Xương Văn Khúc hội Liêm Trinh táng mệnh yểu niên, Mệnh Không hạn Không vô cát tấu công danh thặng đặng.

Sinh phùng Thiên Không do như bán thiên chiết sí, Mệnh trung ngộ Kiếp kháp như lãng lý hành thuyền.

Hạng Vũ anh hùng hạn chí Thiên Không nhi táng quốc, Thạch Sùng hào phú hạn hành Địa Kiếp dĩ vong gia.

Lã hậu chuyên quyền lưỡng trùng Thiên Lộc Thiên Mã, Dương phi hảo sắc tam hợp Văn Khúc Văn Xương.

Thiên Lương ngộ Mã nữ mệnh tiện nhi thả dâm, Xương Khúc giáp Trì nam mệnh quý nhi thả hiển.

Cực cư Mão Dậu đa vi thoát tục chi tăng, Trinh cư Mão Dậu định thị công tư lại bối.

Tả Phủ đồng cung tôn cư vạn thừa, Liêm Trinh Thất Sát lưu đãng thiên nhai.

Đặng Thông ngạ tử vận phùng Đại Hao chi hương, Phu Tử tuyệt lương hạn đáo Thiên Thương chi nội.

Linh Xương La Vũ hạn chí đầu hà, Cự Hỏa Kình Dương chung thân ải tử.

Mệnh lý phùng Không bất phiêu lưu chủ tật khổ, Mã đầu đới kiếm phi yểu chiết tắc hình thương.

Tý Ngọ Phá Quân gia quan tiến lộc, Xương Tham cư mệnh phấn cốt toái thi.

Triều Đẩu ngưỡng Đẩu tước lộc vinh xương, Văn Quế Văn Hoa cửu trùng quý hiển.

Đan Trì, Quế Trì tảo toại thanh vân chi chí, hợp Lộc củng Lộc định vi cự phách chi thần.

Âm Dương hội Xương Khúc xuất thế vinh hoa, Phụ Bật ngộ Tài Quan y phi trứ tử.

Cự Lương tương hội Liêm Trinh tinh, hợp Lộc uyên ương nhất thế vinh.

Vũ Khúc nhàn cung đa thủ nghệ, Tham Lang hãm địa tác đồ nhân.

Thiên Lộc triều viên thân vinh quý hiển, Khôi tinh lâm mệnh vị liệt tam thai.

Vũ Khúc cư Càn Tuất Hợi thượng, tối phạ Thái Âm phùng Tham Lang.

Hóa Lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng.

Tý Ngọ Cự Môn thạch trung ẩn ngọc, Minh Lộc ám Lộc cẩm thượng thiêm hoa.

Tử Vi Thìn Tuất ngộ Phá Quân, phú nhi bất quý hữu hư danh.

Xương Khúc Phá Quân phùng hình khắc đa lao lục, Tham Vũ Mộ trung cư tam thập tài phát phúc.

Cơ Lương Dậu thượng hóa cát giả, túng ngộ tài quan dã bất vinh.

Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối nãi vi thất huy, Mệnh Thân định yếu tinh cầu khủng sai phân số.

Âm chất diên niên tăng bách phúc, chí vu hãm địa bất tao thương.

Mệnh thực vận kiên cảo điền đắc vũ Mệnh suy hạn nhược nộn thảo thao sương.

Luận Mệnh tất suy tinh thiện ác, Cự Phá Kình Dương tính tất cương.

Phủ Tướng Đồng Lương tính tất hảo, Hỏa Kiếp Không Tham tính bất thường.

Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú xảo, Âm Dương Tả Hữu tối từ tường.

Vũ Phá Trinh Tham xung hợp khúc toàn cố quý, Dương Đà Thất Sát tương tạp hỗ kiến tắc thương.

Tham Lang Liêm Trinh Phá Quân ác Thất Sát Kình Dương Đà La hung.

Hỏa Tinh Linh Tinh chuyên tác họa Kiếp Không Thương Sứ họa trùng trùng.

Cự Môn Kị tinh giai bất cát, Vận Thân Mệnh hạn kị tương phùng.

Canh kiêm Thái Tuế Quan Phù chí, Quan phi khẩu thiệt quyết bất không.

Điếu Khách Tang Môn hựu tương ngộ, Quản giáo tai bệnh lưỡng tương công.

Thất Sát lâm Thân chung thị yểu, Tham Lang nhập Mệnh tất vi xướng.

Tâm hảo mệnh vi diệc chủ thọ, Tâm độc mệnh cố diệc yểu vong.

Kim nhân mệnh hữu thiên kim quý Vận khứ chi thì khởi cửu tràng.

Số nội bao tàng đa thiểu lý Học giả tu đương tử tế tường.

Lưu niên tiểu hạn và âm dương

Lá số tử vi gồm có 6 cung âm và 6 cung dương xen kẽ nhau; về thời gian thì từ Dần tới Ngọ là cung ban ngày, từ Thân tới Tý là cung ban đêm, tại Sửu Mùi là nơi giao thoa giữa ngày và đêm, giữa âm và dương, tại Sửu lợi cho dương tinh, tại Mùi lợi cho âm tinh.

Năm dương thì xét lưu niên tiểu hạn tại cung dương, năm âm thì xét lưu niên tiểu hạn tại cung âm. Lưu niên tiểu hạn mỗi năm luôn đến một cung theo quy ước nam thuận nữ nghịch, Thân Tý Thìn khởi từ Tuất, Tị Dậu Sửu khởi từ Mùi, Dần Ngọ Tuất khởi từ Thìn, Hợi Mão Mùi khởi từ Sửu.

Tuỳ theo niên can âm dương, lưu niên tiểu hạn tại cung âm dương tương ứng cần gặp chính tinh tốt đẹp đắc dụng và cát tinh hội hợp mới toàn mỹ.

Lá số vào niên can có chính tinh, bàng tinh hóa cát hoặc hóa hung mà không đúng lý âm dương thì tác dụng tốt cũng như tác dụng xấu rất yếu; nếu đúng lý âm dương thì tác dụng cát hoặc hung rất mạnh.

Số phận

Số phận – mà tiếng Trung Quốc gọi là mệnh vận – là những thông số điều kiện của thời gian, tự nhiên, xã hội, dòng họ, tư chất con người và sự rèn luyện của con người, bên cạnh đó còn có yếu tố thời cơ. Nói vậy để thấy, số phận không phải là một điều gì mơ hồ, và cũng chẳng phải một con đường cố định. Nó được tạo nên bởi những tham số, thì cũng có thể được thay đổi bởi những tham số ấy, trong đó điều kiện tư chất cá nhân, hành vi ứng xử cá nhân, kết quả tận dụng thời cơ có ảnh hưởng rất lớn. Chẳng vậy mà trong Kinh Dịch cũng có câu “Đức năng thắng số”.

Số phận có phải là kết quả của một quá trình? Số phận không phải là một con đường vạch sẵn bởi một quyền lực siêu nhiên nào đó, mà nó đơn giản là kết quả của rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, và ngày hôm nay chính là hệ quả của những gì chúng ta đã làm, đã trải qua, trong ngày hôm qua.

Con người có thể gây ảnh hưởng tốt xấu đến số phận? Chúng ta vẫn luôn cho rằng ai cũng có một cái số, một số phận được an bài, mà quên đi mất việc chính chúng ta lại gây ảnh hưởng đến số phận của chính mình như thế nào. Cần gì phải đợi cuộc đời này cho một đáp án đầy may rủi, nếu có khao khát, có ước mơ, hãy dũng cảm để đặt cược nó, khi ấy, số phận sẽ mỉm cười với mỗi chúng ta.

Con người ta có nắm bắt được số phận không, hay là mọi thứ đều đã được an bài từ trước? Quá khứ là số phận, còn tương lai vẫn nằm trong tay bạn. “Số phận tốt hay xấu là do quan niệm từng người”. Nhiều người đi xem bói với hy vọng được đổi đời, đổi số phận. Xem bói để có định hướng nhưng phải đủ tỉnh táo để biết tin cái gì. Cuộc đời là phải thế, phải có đầy đủ hỉ nộ ái ố, giống như tấn trò đời, như một hội chợ phù hoa, ai nắm bắt được quy luật vận động của số phận thì người đó sẽ chiến thắng.

Liệu có sự khác nhau giữa số phận và duyên số? Số phận là một cuộc đời, còn duyên số đôi khi là may rủi, theo một nghĩa hẹp. Cũng giống như hôm nay chúng ta gặp nhau là một cái duyên. Số phận thì lớn hơn, đôi khi nó gắn liền với định mệnh của mình.

Tính cách quyết định số phận, hay ngược lại? Điều này cũng giống như hỏi trứng sinh ra gà hay gà sinh ra trứng. Rất khó để trả lời, chỉ biết rằng chúng có mối liên hệ cực kỳ khăng khít với nhau. Người ta ví von tính cách và số phận giống như chị em song sinh luôn đi đôi với nhau như hình với bóng. Số phận có sự tác động của yếu tố di truyền, tuy nhiên, không cứ bố mẹ làm nghệ sĩ thì con cái cũng sẽ làm nghệ sĩ. Để hình thành nên số phận còn có sự giáo dục của gia đình, nhà trường, xã hội, và quan trọng nhất là quá trình ý thức, tự hoàn thiện bản thân mình – yếu tố này quyết định 90% sự hình thành số phận. Tính cách và số phận có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau.

Một người có tính cách tốt, liệu có số phận tốt không? Nếu như áp dụng vào trận động đất ở Nhật Bản vừa rồi thì câu này chưa chắc, bởi đúng là “người tính không bằng trời tính”. Nhưng cũng có một câu nữa là “phong tại thủ” tức có bão cũng do mình hết, mình gieo gió thì sẽ gặt bão. Như thế nào là một số phận tốt lại phụ thuộc vào quan niệm của từng người. Khi họ đã suy nghĩ, ý thức và chọn lựa con đường để mình đam mê và dấn thân thì dù vất vả, thua thiệt, dù người ta nhìn vào chỉ thấy tối tăm, nhưng có khi với họ đó là sự thỏa mãn, là hạnh phúc.

Tính cách của mỗi con người sẽ tạo nên tính cách của cả dân tộc? Chính xác! Và cũng từ đó tạo nên số phận của dân tộc. Vì thế, ngay từ trong gia đình, cần phải có sự giáo dục kỹ lưỡng. Giáo dục con từ việc ăn cơm phải mời bố mẹ cho đến những đức tính cần thiết trong cuộc sống… Đây là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự liên kết của các thế hệ. Giống như trồng một cái cây, có thể đời mình chưa được ăn quả nhưng con cháu mình sẽ được hưởng.

Số phận có phải là do ta lựa chọn? Trong một số trường hợp quả đúng là như vậy. Như số phận những người làm nghệ thuật thì hay dấn thân, thậm chí đánh đổi cả cuộc đời, cả sinh mạng. Nếu không đam mê không theo được nghề này, những vai diễn đôi khi vận vào đời như một nghiệp chướng. Và sau tất cả, họ quả quyết nếu sinh ra một lần nữa thì vẫn muốn làm nghệ sĩ. Nghĩa là người ta ý thức được con đường mình chọn có cả cay đắng lẫn vòng nguyệt quế, ý thức và chấp nhận dấn thân. Như vậy, không thể nói đó là số phận an bài, mà là do chính họ lựa chọn.

Trí tuệ, tri thức có quyết định số phận mỗi người? Một sự thật là có nhiều người trong xã hội dù xuất phát điểm rất thấp, nghèo khó, khốn cùng nhưng những khó khăn đó lại càng khiến họ bản lĩnh hơn… Đấy chính là nghị lực. Cuộc đời họ, số phận của họ phụ thuộc rất nhiều vào tố chất, nghị lực trong con người họ. Đạo Phật có một câu rất hay “Kẻ thù lớn nhất của ta chính là ta”. Ở đời, ai cũng có ham muốn, thậm chí cả ngoài tầm kiểm soát. Không vượt qua được những ham muốn đó thì rất dễ rơi vào tội lỗi. Thế mới nói 90% tính cách, trí tuệ, tri thức trong mỗi con người quyết định số phận con người đó.

Tính cách nào ảnh hưởng lớn nhất đến số phận? Mỗi người nên chủ động tự lập trình đời mình. Đủ tỉnh táo và đủ quyết đoán hẳn sẽ có thể làm chủ được cuộc đời. Ngạn ngữ có câu: “Gieo hành động gặt thói quen, gieo thói quen gặt tính cách, gieo tính cách gặt số phận”. Điều nguy hiểm nhất với doanh nhân khi đã có chút thành công là bắt đầu xuất hiện khuynh hướng bốc đồng, làm nhanh đánh mạnh, nghĩ mình dư tài năng để vươn cao, để “đi tắt đón đầu”. Đây là thời điểm đã chôn vùi rất nhiều nhân tài. Một chút thiếu tỉnh táo đã làm ảnh hưởng lớn đến số phận của họ.

Số phận phải chăng chịu tác động của luật nhân quả? Sự thăng trầm trong cuộc sống riêng của phái nữ thường được đổ lỗi cho bốn chữ “hồng nhan đa truân”. Tất cả những gì đã diễn ra trong cuộc đời của bạn đều do bạn lựa chọn, sướng hay khổ là tùy quan niệm từng người. Cho nên đừng có nghiệt ngã với chính số phận mình, hãy biết chấp nhận và cố gắng giữ gìn «nhân, tâm». Luôn luôn giữ đạo lý thì không bao giờ phải khổ cùng khổ kiệt. Mỉm cười với số phận thì số phận sẽ mỉm cười với bạn. Có rất nhiều phụ nữ khi thất bại trong tình trường vẫn hay đổ lỗi cho số phận… có khi họ kém bản lĩnh và cả tin, “tiên trách kỷ, hậu trách nhân”. Hầu hết những tình huống xảy ra trong cuộc đời mình là kết quả từ hành động do chính mình tạo ra nhưng chúng ta lại quên mất điều đó và có xu hướng ca ngợi hoặc đổ lỗi cho những yếu tố ngoại cảnh.

Số phận thành công có phải là số phận của một người giàu có, uy quyền, nổi tiếng? Không nhất thiết một người phải có tài khoản kếch xù trong ngân hàng, có uy quyền, hay được thiên hạ nhận ra khi đi xuống phố… mới là người thành công. Người thành công là người thực hiện được mục tiêu và giấc mơ đặt ra từ nội tâm của mình, thay vì thỏa mãn những chuẩn mực do xã hội quy định. Một bên là người thầy giáo dạy cho học sinh những giá trị nhân văn, lòng tự trọng…; một bên là ông trùm kinh doanh đứng sau mọi vụ thao túng công ty. Liệu có phải người thầy ấy kém thành công hơn ông trùm kinh doanh? Một tình nguyện viên phụ trách công việc đọc báo cho người già nghe vào mỗi buổi sáng ở viện dưỡng lão so với một cầu thủ chuyên nghiệp được bình chọn là vận động viên xuất sắc năm, trong hai người này, liệu có phải người tình nguyện viên kém thành công hơn chàng cầu thủ? Một nhà khoa học dành trọn đời mình tìm phương thuốc chữa bệnh ung thư. Chúng ta chỉ tôn vinh ông khi ông tìm được phương thuốc ấy sao? Còn thời gian và những cống hiến ông đã bỏ ra, lẻ nào không được xem trọng? Có phải ta đã quen nhìn nhận thành công qua những thành tựu xuất chúng? Hay là sự tận tụy, kiên trì theo đuổi mục tiêu cũng có giá trị? Một người trung niên bỏ nghề luật để theo đuổi giấc mơ đóng và bán tàu; niềm vui của anh chính là được làm điều khiến mình hạnh phúc. Chẳng lẻ anh kém thành công hơn một diễn viên nổi tiếng bỏ túi 10 triệu USD cho mỗi bộ phim mình đóng? Thành công không có khuôn mẫu nhất định, giống như một khái niệm vô hình khác là tình yêu – không thể áp dụng một phương pháp đo lường chung nào cho nó. Điều ý nghĩa với người này có thể không có sức tác động với người khác. Bạn, và chỉ có bạn, mới có thể đánh giá thành công của mình.

Cuộc đời chúng ta sinh ra là một tờ giấy trắng, mỗi chúng ta sẽ viết lên đó những câu chữ để nối ghép thành cuốn tự truyện của chính mình. Một khi vẫn còn tồn tại trên cõi đời này, đừng bao giờ nghĩ rằng cuộc đời mình đã khép lại mà vội đặt dấu chấm hết. Nếu bạn là một tờ giấy, xin hãy tin rằng mình sẽ là một trang trong cuốn tiểu thuyết khổng lồ của nhân loại./.

Hậu vận

Văn hoá của phương Đông có nhiều sự khác biệt với văn hóa phương Tây, quan niệm về tuổi già của người phương Đông cũng khác biệt với quan niệm về tuổi già của người phương Tây.

Trong tử vi, giai đoạn tuổi già thuộc về hậu vận, và dự đoán hậu vận là một nét độc đáo, hấp dẫn của tử vi. Tử vi có nhiều trường phái nên cũng có nhiều cách dự đoán hậu vận khác nhau, cách nào cũng có lý, bao gồm:

– Cung Mệnh dùng để xem cả đời người, xem cả tiền vận và hậu vận, cung an Thân chỉ là thân xác.

– Trước 30 tuổi xem cung Mệnh, sau 30 tuổi xem cung an Thân.

– Tiền tam thập khán Mệnh, hậu tam thập khán Cục. Chính tinh tọa Mệnh/Thân đồng hành với Mệnh/Cục, ví dụ Mệnh Thiên Đồng tốt đẹp, hành Thuỷ hợp Thuỷ mệnh là tiền vận hanh thông; Thân Thái Dương tốt đẹp hành Hỏa hợp Hỏa cục là hậu vận tốt đẹp.

– Xem xét Cục và cung Thân vì tương ứng với thời gian lập thân và hậu vận, khi đó hành của cung Thân tương sinh hành của chính tinh cư cung Thân, và hành của chính tinh này sinh Cục thì hậu vận tốt lành.

– Bản mệnh là cơ sở xác định chính tinh để xem suốt đời, ví dụ mệnh Thổ thì xem trọng chính tinh hành Thổ: Tử Vi, Thiên Phủ tọa bất kỳ cung nào, tính chất tốt xấu ra sao…

– Cung Phối và cung Tử tức dùng để xem hậu vận. Cung Phối và Tử tức tốt dự báo hậu vận tốt, cung Phối và Tử tức xấu thì khó mà có hậu vận tốt.

– Cung Phúc chi phối toàn bộ lá số, cung Phúc tốt đẹp dự báo hậu vận tốt đẹp.

– Kình Dương cùng các sao tam phương hội hợp thể hiện tiền vận. Đà La và các sao tam phương hội hợp thể hiện hậu vận.

– Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng hạn tốt. Tổng hợp kết quả tốt xấu của các đại vận từ cung Tài/Quan trở về cuối đời để dự đoán hậu vận. Bước vào đại vận cung Tài/Quan nếu sớm là 42 tuổi, nếu trễ là 46 tuổi, là mốc bước vào hậu vận, nếu các vận liên tiếp tốt dự báo hậu vận tốt và ngược lại. Người dương nam âm nữ có các đại vận từ Mệnh, Phụ, Phúc, Điền rất gập ghềnh, nhưng từ đại vận cung Quan, Nô, Di, Ách rất thuận lợi thì xem như có hậu vận tốt và ngược lại. Người âm nam dương nữ có các đại vận từ Mệnh, Bào, Phối, Tử rất gập ghềnh, nhưng từ đại vận Tài, Ách, Di, Nô rất thuận lợi thì xem như có hậu vận tốt và ngược lại.

– Nhìn cặp Âm Dương. Thái Dương sáng dự báo tiền vận chói lọi, hoặc tại cung Thái Dương sáng tọa thủ dự báo nội dung cung đó tiền vận sáng sủa. Thái Âm sáng dự báo hậu vận sung túc, hoặc tại cung Thái Âm sáng tọa thủ dự báo nội dung cung đó hậu vận tốt đẹp.

– Nhìn cặp Mệnh chủ, Thân chủ. Mệnh chủ, Thân chủ tốt đẹp tọa cung cường là thuận lợi lâu dài, nếu tốt đẹp nhưng tọa cung nhược thì thuận lợi có kỳ hạn, chỉ khi đến đại hạn, tiểu hạn nhập cung đó mới được hưởng, và ngược lại.

– Xem Thái tuế toạ cung nào, tam phương hội hợp thế nào, để xét thành bại, cát hung của cuộc đời kể cả hậu vận.

– Căn cứ vòng Tràng sinh của lá số, cung Mệnh tốt khi an tại Trường sinh, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Dưỡng từ đó dự đoán hậu vận tốt.

– Căn cứ vòng Lộc tồn, cung Mệnh Thân tốt khi an tại Lộc tồn, Thanh Long, Tướng Quân và các trường hợp minh Lộc ám Lộc, Khoa minh Lộc ám, song Lộc hội hợp, từ đó dự đoán hậu vận tốt.

– Căn cứ vòng Thái tuế, cung Mệnh Thân tốt khi an tại Thái Tuế, Bạch Hổ, Quan Phù, từ đó dự đoán hậu vận tốt.

– Căn cứ vòng Trường sinh đi thuận của tam hợp cục, Thân Tý Thìn cục Thuỷ, Dần Ngọ Tuất cục Hỏa, Hợi Mão Mùi cục Mộc, Tị Dậu Sửu cục Kim, cung Mệnh tốt khi an tại vị trí Trường sinh, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Dưỡng của vòng Trường sinh tam hợp cục.

– Căn cứ can cung phi tứ hoá: can các cung Phụ Mẫu, Bào, Phối, Tử tức phi hoá Kỵ nhập cung Mệnh, hoặc can cung Mệnh tự hoá Kỵ dự báo gia đạo bất ổn, hậu vận không tốt.

– Căn cứ can đại vận phi tứ hoá: dương nam âm nữ có can các cung Quan, Nô, Di, Ách và âm nam dương nữ có can các cung Tài, Ách, Di, Nô phi hoá Kỵ nhập cung Mệnh dự báo vào thời gian tương ứng tại hậu vận không tốt.

– Bất kể bản mệnh gì, xét sao Tử Vi, nếu Tử Vi tốt thì số tốt, Tử Vi xấu thì đáng lo ngại hậu vận.

– Bất kể cung Mệnh thế nào, nếu cung Thân vô chính diệu không có Tuần Triệt án ngữ, không có sát tinh độc thủ thì đáng lo ngại về hậu vận.

– Xét bộ nhân quả Cô Thần Quả Tú, bộ Cô Quả tốt thì kết cục tốt, hậu vận tốt; bộ Cô Quả xấu thì kết cục xấu, hậu vận xấu.

– Xét bộ nhân quả Thiên Thọ Thiên Tài, Thiên Thọ là nguyên nhân, Thiên Tài là kết quả, nhân xấu thì quả xấu, hậu vận khó mà tốt được.

– …

Mỗi người có quan điểm khác nhau về thành công, khác nhau về hạnh phúc, khác nhau về tốt xấu. Điều mà bạn cho là không tốt thì người khác lại cho là tốt, là chuyện thường ngày xảy ra ở huyện. Bạn quan niệm sống thế nào thì hậu vận của bạn sẽ như thế ấy. Chúng ta nghĩ thế nào thì cuộc sống chúng ta sẽ như thế ấy.

Đường nào cũng về La Mã, xuất phát từ các địa điểm khác nhau nhưng đều có chung một đích đến. Cho dù các cách xem về hậu vận có khác nhau thì đều có 1 điểm giống nhau là có cùng một đích đến là giải mã hậu vận xấu hay tốt.

Kỳ thực xem xét hậu vận là chủ yếu xem xét đánh giá đầy đủ 3 nội dung: sức khỏe, sự thành công và gia đình. Kết quả càng có nhiều nội dung tốt đẹp thì dự đoán hậu vận càng tốt đẹp.

Sức khoẻ tốt. Hậu vận không thể tốt được khi tuổi xế chiều mà sức khỏe kém, lắm tai ách (tai là tai họa, tai nạn, tai ương; ách là khúc gỗ được uốn cong, đẽo cong để máng vào cổ con trâu, con bò để kéo cày, máng vào cổ con ngựa để kéo xe). Muốn sức khỏe tốt thì phải thường xuyên rèn luyện sức khỏe. Tai ách đến từ chủ quan và khách quan. Tai ách đến từ chủ quan là do ta gieo gió gặp bão, có thể tu dưỡng và kiểm soát được; còn tai ách đến từ khách quan là do bên ngoài ta khó mà kiểm soát được. Căn cứ vào vòng Trường sinh, Bệnh Phù, hung tinh, Kỵ Hình Không Kiếp Hỏa Linh, cung Tật ách, cung Mệnh, cung Thân và cung đại vận để dự đoán sức khỏe, tai ách theo từng thời kỳ.

Sự thành công. Hậu vận không thể tốt được nếu bạn thấy mình chưa thành công. Chỉ có bạn mới đánh giá mình có thành công hay không. Người thành công là người thực hiện được mục tiêu và giấc mơ đặt ra từ nội tâm của mình, thay vì thỏa mãn những chuẩn mực do xã hội quy định. Căn cứ vào vòng Lộc tồn, Tuần Triệt, Cô Quả, Đào Hồng, tứ hoá, tứ linh, chính tinh, bàng tinh ở Mệnh phối hợp với chính tinh, bàng tinh ở đại vận để dự đoán về thành công theo từng thời kỳ.

Gia đình tốt. Hậu vận không thể tốt được nếu gia đình của bạn không ổn. Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ giáo dục… có trăm nơi để đi nhưng chỉ có một nơi để về, vô cùng giản dị và cũng vô cùng thiêng liêng đối với mỗi con người Việt Nam. Căn cứ vào cung Mệnh, cung Thân, cung Phụ mẫu, cung Bào, cung Phối, cung Tử tức để dự đoán nội dung gia đình tốt xấu theo từng thời kỳ.

Gia đình chính là thước đo về mặt thành công của một người. Con người dù có nắm thiên binh vạn mã, thắng được hàng vạn trận chiến, chinh phục được cả thiên hạ, giàu nứt đố đổ vách, tay nắm trọng quyền, nổi danh đến mức ra đường ai cũng biết, nhưng gia đình không giữ được thì vẫn là người kém cỏi.

Gia đình theo thuyết số phận chính là hậu vận của mỗi người. Con người ngay cả gia đình còn không giữ nổi thì làm sao có thể giữ được những điều to lớn hơn? Gia đình là nơi con người tích trữ những thành quả đã đạt được lúc còn trai trẻ khỏe mạnh, là nơi chúng ta quay về sau những tháng ngày bôn ba, là hậu cứ của mỗi người, là hậu vận của mỗi người. Ai cũng cần có một ngôi nhà để trở về.

Gia đình là một phạm trù giá trị không gì so sánh được. Sự nghiệp lẫy lừng, to lớn đến đâu cũng không thể bằng gia đình. Oai hùng để làm gì, được hàng vạn người ngưỡng mộ để làm gì, tạo ra những giá trị nhân văn để làm gì, khi mà cuối cùng cái gốc quan trọng nhất lại không thể giữ nổi. Hoá ra oai hùng là ảo, sự ngưỡng mộ là hư danh và những giá trị bản thân tạo ra là giả dối.

Gia đình được xem là thước đo về mặt đạo đức của một người. Kỳ thực nếu có chọn bạn để chơi, chọn đối tác để làm ăn thì nên chọn lựa những người đối xử với vợ con, cha mẹ một cách tử tế. Bởi ngay cả những người thương yêu, thân thuộc họ còn không được đối xử tử tế thì liệu người dưng nước lả như bạn có được đối xử tử tế hay không? Gia đình chính là thước đo về mặt đạo đức của mỗi người, sự yên vui của gia đình chính là báo hiệu thành công cho sự nghiệp ngoài xã hội.

Gia đình theo thuyết số phận còn là phúc khí, phúc đức của mỗi người. Không có nơi nào khác mà chính là gia đình – nơi trực tiếp tạo ra phúc khí – là nơi mang tới may mắn cho tất cả thành viên. Khi mỗi thành viên có phúc khí tốt sẽ ảnh hưởng tốt đến phúc khí của dòng tộc, sẽ làm vượng phúc khí của dòng họ. Vì thế phúc đức của mỗi người chính là nằm tại hai chữ gia đình.

Nếu trong quá khứ bạn đã có một gia đình tốt, dự báo một hậu vận tốt thì từ nay bạn cần tiếp tục giữ gìn, luôn quan tâm gia đình để hậu vận ngày càng tốt.

Nếu trong quá khứ bạn chưa được một gia đình tốt, dự báo một hậu vận không tốt, thì từ nay bạn bắt đầu làm cho gia đình trở nên tốt hơn, để chuyển hoá gia đình từ chổ chưa tốt trở thành tốt, để có hậu vận tốt đẹp.

Quá khứ là số phận, tương lai nằm trong tay bạn, hậu vận cũng nằm trong tay bạn. Hãy luôn giữ gìn sức khỏe, làm việc thông minh và vun đắp gia đình để có hậu vận tốt đẹp kể từ hôm nay./.

Tử vi tuỳ bút (bài 15)

Kiếm tiền và tiêu tiền

Cách kiếm tiền và cách tiêu tiền của một người thể hiện mặt đạo đức, văn hoá của người đó.

Trọc phú và con buôn đều giống nhau ở chổ kiếm được tiền bằng cách lừa ai đó hoặc hại ai đó, chỉ khác về quy mô (con buôn thì quy mô nhỏ, còn trọc phú thì quy mô lớn). Còn doanh nhân thì không lừa ai, không hại ai, mà kiếm tiền bằng cách dùng sản phẩm hay dịch vụ của mình để đáp ứng một nhu cầu của khách hàng hay giải quyết một vấn đề của xã hội, và họ luôn xem sứ mệnh của mình là không ngừng nâng cao đời sống con người và thúc đẩy xã hội phát triển bằng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất.

“Doanh nhân” là một từ cao quý và rất đẹp. Một người không thể được gọi là doanh nhân nếu không có văn hoá và làm ăn không có văn hoá. Phải có văn hoá mới phân biệt được một doanh nhân với “trọc phú” hay “con buôn”. (Cũng như những người có học hàm, học vị cũng chưa chắc là đã có giáo dục, nhiều người không có học hàm, học vị gì cả nhưng lại rất có giáo dục).

1.Kiếm tiền:

Có 3 cách kiếm tiền:

Cách thứ 1: kiếm bằng cách mang (mang lại một giá trị cho người khác).

Cách thứ 2: kiếm bằng cách gây (gây hại cho người khác).

Cách thứ 3: kiếm bằng cách vừa mang, vừa gây (vừa mang lại giá trị cho người này, lại vừa gây hại cho người kia).

Và đó cũng chính là điều làm nên sự khác biệt giữa ba nhóm người: doanh nhân, trọc phú và con buôn.

Để đánh giá là một doanh nhân, trọc phú hay là con buôn người ta không nhìn vào quy mô mà người ta nhìn vào cách kiếm tiền của họ.

Có 3 cấp độ hạnh phúc trong công việc kiếm tiền của một doanh nhân:

Cấp độ 1: hạnh phúc khi kiếm được tiền.

Cấp độ 2: hạnh phúc khi kiếm được tiền, có uy tín và được mọi người quý trọng.

Cấp độ 3: hạnh phúc khi kiếm được tiền, có uy tín và được mọi người quý trọng, và đồng thời được sống đúng với “đạo sống” của mình, sống đúng với đam mê và tình yêu của mình trong công việc.

Một doanh nhân sẽ hạnh phúc trọn vẹn nhất, viên mãn nhất khi mà tiền bạc, uy tín, quý trọng, giá trị và đam mê đều thống nhất và hoà quyện với nhau trong công việc kinh doanh của mình.

2.Tiêu tiền:

Việc kiếm tiền của doanh nhân là rất khó, mà việc tiêu tiền cũng khó không kém. Cách tiêu tiền của một người cũng quyết định họ là doanh nhân, trọc phú hay con buôn.

Có vô lý quá không, bởi “tiền của tôi thì tôi có quyền tiêu, miễn tôi kiếm tiền “sạch sẽ” là được”. Đúng vậy, khi đồng tiền của mình thì mình có quyền được dùng nó. Nhưng cách ta dùng tiền dù không trái luật, nhưng lại có thể trái đạo. Chẳng hạn, tôi hoàn toàn có quyền được sống xa hoa giữa một ngôi làng nghèo đói, về mặt pháp lý tôi không sai nhưng nếu nói về đạo lý hay đạo sống thì liệu tôi có thể thấy hạnh phúc, vui sướng không khi quanh nhà mình, ngay trước mặt mình đều là những cảnh đời khốn khổ. Vấn đề xã hội đang nói đến khi bàn về cách tiêu tiền này không phải là pháp lý, mà là đạo lý, đạo sống. Không phải là chuyện đúng hay không đúng mà là chuyện nên hay không nên. Một người có văn hoá, có lòng trắc ẩn thì khó có thể thản nhiên hưởng thụ xa hoa ngay trước nỗi khổ của đồng loại quanh mình như thế được.

Một doanh nhân có lá số tốt chưa thể kết luận được sẽ có một hậu vận tốt, chỉ khi biết được cách kiếm tiền và cách tiêu tiền của người đó, mới có thể dự đoán được hậu vận của người đó./.

Phụ Mẫu cung

Cung Phụ mẫu có 3 ý nghĩa về luận đoán:

Một là, luận đoán duyên phận với cha mẹ, các tình huống sống chết tồn vong, cát hung họa phúc của cha mẹ.

Hai là, mối quan hệ với sếp, với ông chủ, cấp chủ quản ngành dọc.

Ba là, mối quan hệ với cấp chủ quản ngành ngang, địa phương, đơn vị quản hạt.

Cung Phụ mẫu nguyên thủy, đại hạn, lưu niên dùng để luận đoán điểm Một.

Cung Phụ mẫu của đại hạn hoặc lưu niên dùng để luận đoán điểm Hai, Ba, cần ứng dụng một cách linh hoạt. Ví dụ như, Cơ Mã cung Phụ mẫu lưu niên, có thể là vận ly biệt với thượng cấp hoặc rời khỏi nhiệm sở.

Đến tuổi trung niên, có thể cha mẹ đã qua đời, bản thân đương số lại là ông chủ, thì cung Phụ mẫu của đại hạn và lưu niên liên quan đến cấp chủ quản địa phương, quan hệ ngành ngang, đơn vị quản hạt.

Cung Phụ mẫu của đại hạn và lưu niên, xem kèm cung Quan để đoán tình trạng quan hệ với thượng cấp, xem kèm cung Điền để luận đoán cát hung của cha mẹ, xem kèm cung Phúc để luận đoán tình trạng giao tiếp với cơ quan địa phương, cơ cấu quản hạt, kết hợp với các phi tinh hàng năm tạo nên bức tranh đa sắc màu để luận đoán linh hoạt.

(1)凡父母宫有紫微、天府、太阳、太阴、天同、天相、天梁、禄存、左辅、右弼等吉曜庙旺守值,主不克父母,感情和美,能享高寿,尽孝道之义;凡有七杀、破军、贪狼、武曲、巨、廉贞等恶星守值,均属不吉之兆,再加四煞忌星刑克极甚,缘薄无疑,主双亲早丧或感情不佳。

Hễ thấy cung Phụ Mẫu có các cát tinh miếu vượng Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Tướng, Thiên Lương, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật thủ chiếu, thì chủ không khắc cha mẹ, tình cảm hòa thuận tốt đẹp, có thể hưởng tuổi thọ cao, tận đạo hiếu; hễ thấy có các sao Thất Sát, Phá Quân, Tham lang, Vũ Khúc, Cự, Liêm Trinh đều là điềm không tốt, nếu thêm các sao Tứ Sát Kỵ thì hình khắc thậm tệ, chắc chắn duyên bạc, chủ cha mẹ sớm mất hoặc tình cảm không tốt.

(2)父母宫可同时观察自己与上司之间的关系,当所谓刑克之时,有时主与上司不和或受箝制,当所谓无刑克之时,即主与上司关系良好,且受提拔,此在推断流年父母宫时,同时父母均已亡故的情况下,颇有参考作用,但同时须参官禄宫之吉凶方可。

Thông qua cung Phụ Mẫu có thể xem về mối quan hệ giữa bản thân với cấp trên, khi bị “hình khắc với cha mẹ” thì cũng sẽ có lúc chủ không hòa thuận được với cấp trên hay bị áp chế, khi “không hình khắc với cha mẹ” thì chủ “quan hệ với cấp trên tốt đẹp, được nhận sự đề bạt. Khi phán đoán lưu niên ở cung Phụ mẫu, nếu cùng lúc đó cha mẹ đều đã mất thì có tác dụng tham khảo, nhưng đồng thời cần phải xem cả sự hung cát của cung Quan Lộc nữa.

(3)父母宫内遇四煞空劫刑忌等曜,均主克害,若自小过继给他人收养,或到外地寄养,或入赘妻家赡养岳父岳母,或拜干爹干妈,总之和父母分离少聚在一起,这样可免刑克。

Bản thân cung Phụ Mẫu nếu gặp Tứ Sát Không Kiếp Hình Kỵ thì đều chủ xấu, khắc. Nếu như từ nhỏ đã được gửi/cho người khác nuôi dưỡng, hoặc gửi nuôi nơi khác hoặc ở rể nhà bố mẹ vợ… tóm lại nếu không ở cùng với cha mẹ, ở xa cha mẹ ít khi gặp thì có thể tránh được hình khắc.

(4) 推测父母刑克与否,命盘中以太阳为父,太阴为母,太阳值于陷宫主先丧父,太阴值于陷宫主先丧母。两者均陷则以本生时为论断之据,如日生者(卯辰巳午未申时 生者)先丧父,夜生者(酉戌亥子丑寅时生者)先丧母。但若二星俱不失陷而居庙旺,不论日生夜生均主旺父旺母。太阳庙旺而太阴闲陷,夜生者不旺父而克母,日 生者不旺母而克父。太阴庙旺而太阳闲陷,夜生者旺母克父,日生者不旺母且克父。又太阳庙旺日生人主吉,太阴庙旺夜生人主吉,二者皆旺,日夜生人均主吉。

Phán đoán có hình khắc với cha mẹ hay không, thì trong lá số lấy Thái Dương là cha, Thái Âm là mẹ, Thái Dương ở cung Hãm địa thì chủ mất cha trước, Thái Âm ở cung Hãm địa thì chủ mất mẹ trước. Cả 2 đều hãm địa thì lấy giờ sinh để luận đoán, ví dụ như người sinh ban ngày (người sinh giờ Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân) thì cha mất trước, người sinh ban đêm (người sinh giờ Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần) thì mẹ mất trước. Nhưng nếu như cả 2 sao đều cư đất Miếu vượng thì bất luận sinh ban ngày hay ban đêm đều chủ vượng cha vượng mẹ. Thái Dương miếu vượng mà Thái Âm bình hòa hãm địa thì người sinh ban đêm không vượng phu mà khắc mẹ, người sinh ban ngày không vượng mẹ mà lại khắc cha. Thái Âm miếu vượng mà Thái Dương bình hòa hãm địa, người sinh ban đêm vượng mẹ khắc cha, người sinh ban ngày không vượng mẹ mà còn khắc cha. Thái Dương miếu vượng thì người sinh ban ngày chủ cát, Thái Âm miếu vượng thì người sinh ban đêm chủ cát, cả 2 đều vượng, thì người sinh đêm hay ngày cũng đều chủ cát.

(5)流年斗君在本命盘父母宫过度,逢吉父母无灾伤得安乐,逢恶煞诸凶,主一年父母不利。

Lưu niên tinh đẩu tại bàn bản mệnh qua cung Phụ Mẫu, nếu gặp sao tốt thì cha mẹ không gặp tai nạn thương vong gì, bình thường vui vẻ. nếu gặp sao xấu sát tinh, thì chủ 1 năm cha mẹ không thuận lợi.

★紫微

Tử Vi

主吉,父母有福有禄,有权威或高位,得父母荫庇。加羊陀克父母,但不重,少年宜重拜或寄养或免克。紫微得众吉拱照大吉大利,但父或母易有再婚之事。

Chủ cát, cha mẹ có phúc có lộc, có quyền chức hoặc ở vị trí cao, được cha mẹ che chở. Thêm Dương Đà thì khắc cha mẹ, nhưng không nặng, khi nhỏ nên gửi nuôi hoặc cho làm con nuôi để tránh khắc. Tử Vi được nhiều cát tinh cộng chiếu thì đại cát đại lợi, nhưng cha hoặc mẹ dễ tái hôn.

加四煞、天刑、化忌,主刑克,或父母有危症,及遭意外之灾,或幼年不为父母所爱护,或幼年早离父母。

Thêm Tứ Sát, Thiên Hình, Hóa Kỵ, chủ hình khắc, hoặc cha mẹ có bệnh nguy hiểm, và có tai nạn ngoài dự kiến, hoặc khi nhỏ không được nhận tình yêu sự bảo vệ của cha mẹ, hoặc khi nhỏ sớm xa cha mẹ.

紫微天府在寅申,父母富贵,福禄寿皆全,无刑克。

Tử Vi Thiên Phủ tại Dần Thân, cha mẹ giàu có phú quý, phúc lộc thọ kiêm toàn, không hình khắc.

紫微贪狼在卯酉,父母双全,无刑克。加四煞重拜父母。加咸池、红鸾、天喜、天姚等星,主有继母或父亲有偏室,或多外遇。

Tử Vi Tham Lang tại Mão Dậu, cha mẹ song toàn, không hình khắc. Gia Tứ Sát có cha dượng, mẹ kế. Gia Đào hoa, Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thiên Diêu thì chủ có mẹ kế hay cha có vợ hai, hoặc hay ngoại tình.

紫微天相在辰戌,父母荣昌福禄,且得荫庇,无刑克。

Tử Vi Thiên Tướng tại Thìn Tuất, cha mẹ vinh xương phúc lộc, được che chở bao bọc, không hình khắc.

紫微七杀在巳亥,轻克,会吉曜不克,父母得全,有富贵。加四煞父母不全。

Tử Vi Thất Sát tại Tỵ Hợi, khắc nhẹ, nếu hội cát tinh thì không khắc, cha mẹ đều toàn vẹn, có phú quý. Gia Tứ Sát thì cha mẹ không toàn vẹn.

紫微破军在丑未,早离家乡,否则早年有刑克。会众吉轻克,加四煞父母刑伤,早死双亲之一。

Tử Vi Phá Quân tại Sửu Mùi, sớm rời xa quê hương, nếu không khi trẻ có hình khắc. Hội nhiều cát tinh thì khắc nhẹ, gia Tứ Sát thì cha mẹ hình thương, sớm mất 1 trong 2 cha mẹ.

★天机

Thiên Cơ

主远离父母,少依赖,否则有刑克,入庙父母福禄,陷地宜过房重拜。加四煞守照,克父母并主生离,二姓及入赘可吉。天马守照,幼年离家,年长入赘。

Chủ rời xa cha mẹ, ít dựa dẫm, nếu không có hình khắc, nhập Miếu thì cha mẹ phúc lộc, hãm địa thì dễ có cha dượng/mẹ kế. Gia Tứ Sát thủ chiếu, khắc cha mẹ, chủ còn sống thì còn phải xa nhau (sinh ly), nếu mang 2 họ và ở rể thì có thể tốt hơn. Thiên Mã thủ chiếu, tuổi trẻ sớm xa nhà, lớn lên ở rể/dâu.

天机太阴在寅申,不克,父母昌荣,得父母荫庇。加天马各一方,父母多奔波。

Thiên Cơ Thái Âm tại Dần Thân, không khắc, cha mẹ xương vinh, được cha mẹ che chở. Thêm Thiên Mã thì mỗi người 1 phương, cha mẹ hay phải bôn ba.

天机巨门卯酉,早离父母,陷地加煞宜重拜或过房,不然父母有刑伤。

Thiên Cơ Cự Môn Mão Dậu, sớm xa cha mẹ, hãm địa gia sát tinh nên nhận cha mẹ nuô hoặc cho người khác nuôi, nếu không cha mẹ có hình thương.

天机天梁在辰戌,父母吉利不克,但会与父母分居,或早年外出离开父母,在外多受年长者之助,加煞重拜。

Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn Tuất, cha mẹ thuận lợi tốt đẹp không khắc, nhưng có thể không sống cùng cha mẹ, hoặc khi trẻ xa cha mẹ, ở người hay được nhận sự giúp đỡ của người lớn tuổi, gia sát tinh thì nên có cha mẹ nuôi.

★太阳

Thái Dương

(于命宫、田宅宫同此论)庙旺得父母福禄,无刑克,会吉星,幼年受父母 疼爱,父亲在事业上握有权力,贵而且富。太阳闲陷,克父。化忌,先死父。加煞众,父早丧。与孤辰、寡宿同宫,克父。三合或对宫有太阴,会羊陀,刑克极甚。 太阳在午加权禄,父亲大富或大贵。加煞众,先克父后克母,若太阴又加有煞星,则主先克母而后克父,早离或二姓或入赘可吉。

(Ở mệnh cung, Điền trạch cung cũng luận như sau) Miếu vượng thì cha mẹ phúc lộc, không hình khắc, hội cát tinh, khi nhỏ được cha mẹ yêu thương, về mặt sự nghiệp, cha mẹ có quyền lực, quý và phú. Thái Dương bình hòa lạc hãm, khắc cha. Hóa Kỵ, cha mất trước. Gia nhiều sát tinh, cha mất sớm. Đồng cung với Cô Thân, Quả Tú thì khắc cha. Tam hợp hay đối cung có Thái Âm, hội Dương Đà, hình khắc thậm tệ. Thái Dương tại Ngọ gia Quyền Lộc, cha đại phú hay đại quý. Gia nhiều sát tinh, trước khắc cha, sau khắc mẹ, nếu như Thái Âm cũng lại có thêm sát tinh, thì chủ trước khắc mẹ sau khắc cha, sớm xa cha mẹ hay mang 2 họ hay ở rể/dâu có thể tốt hơn.

太阳太阴在丑未,无四煞诸恶,父母双全,感情和美。加煞,在未宫不利母,在丑宫不利父。四煞守照会齐,刑克极甚,父母早死。

Thái Dương Thái Âm tại Sửu Mùi, không gặp Tứ Sát, cha mẹ song toàn, tình cảm tốt đẹp hòa thuận. Gia sát tinh, tại cung Mùi không tốt với mẹ, tại Sửu cung không thuận cho cha. Tứ Sát thủ chiếu hội về, hình khắc thậm tệ, cha mẹ mất sớm.

太阳巨门,轻克,欠和。加四煞早克。

Thái Dương Cự Môn, khắc nhẹ, thiếu hòa khí. Gia Tứ Sát sớm khắc.

太阳天梁,卯宫无克,能得父母荫庇,酉宫平常,加煞克父。

Thái Dương Thiên Lương, Mão cung không khắc, có thể được cha mẹ che chở bao bọc, Dậu cung bình thường, gia sát tinh khắc cha.

★武曲

Vũ Khúc

一般主刑克双亲,入庙有吉星扶持,父母发财,若过继或离居可免克。陷地加羊陀克害,先丧母后丧父。祖业破败及早离父母,或过房入赘可获吉,不克父母。

Thường chủ hình khắc cả 2, nhập miếu có cát tình phù trợ, cha mẹ phát tài, nếu như cho người khác nuôi hay sống nơi khác, xa nhà thì có thể tránh được khắc. Hãm địa gia Dương Đà thì xấu, khắc, mất mẹ trước sau mất cha. Nếu tổ nghiệp phá sản và sớm xa cha mẹ, hoặc cho làm con nuôi có thể tốt hơn, không khắc cha mẹ.

加四煞守照,自己属剖腹产,刑伤甚重,早死双亲之一,不然,主双亲分离不和再婚。

Gia Tứ Sát thủ chiếu, bản thân mổ đẻ, hình khắc thậm tệ, sớm mất 1 trong 2 cha mẹ, nếu không, chủ cha mẹ chia ly không hòa hợp hay tái hôn.

武曲天府在子午,不克。加恶煞刑克父母。

Vũ Khúc Thiên Phủ tại Tý Ngọ, không khắc. Gia Sát tinh hay các sao xấu thì hình khắc với cha mẹ.

武曲贪狼在丑未,克轻。加煞,重克。

Vũ Khúc Tham Lang tại Sửu Mùi, khắc nhẹ. Gia sát tinh, khắc nặng.

武曲天相在寅申,稍克。加众吉不克,加煞克,父母之一早丧。

Vũ Khúc Thiên Tướng tại Dần Thân, khắc nhẹ. Gia nhiều cát tinh thì không khắc. Gia Sát tinh thì khắc, 1 trong 2 cha mẹ mất sớm.

武曲七杀在卯酉,早克父母,加四煞诸恶重克,父或母早死,父母再婚,本人少于赡养父母。

Vũ Khúc Thất Sát tại Mão Dậu, sớm khắc cha mẹ, gia Tứ Sát thì khắc nặng, cha hay mẹ mất sớm, bản thân ít khi chăm sóc phụ dưỡng cha mẹ.

武曲破军在巳亥,早克父母,加四煞诸恶刑克,自己属难产儿。父母不和或自己与父母有对立,少感情,本人少于赡养父母。

Vũ Khúc Phá Quân tại Tỵ Hợi, sớm khắc cha mẹ, gia Tứ Sát hình khắc, mẹ khi sinh mình khó sinh. Cha mẹ không hòa hợp hay mình và cha mẹ đối lập nhau, ít tình cảm, bản thân ít khi chăm sóc phụ dưỡng cha mẹ.

★天同

Thiên Đồng

庙旺不克,父母双全和美,脾气好,感情浓厚,自己能得荫庇爱护,但较纵。陷地宜重拜父母。加四煞自己离祖,或早年外出。陷地加四煞空劫天刑诸恶,主早克父母。

Miếu vượng không khắc, cha mẹ song toàn hòa thuận tốt đẹp, tình cảm nồng hậu, được nhận sự yêu thương che chở. Hãm địa nên nhận cha mẹ nuôi. Gia Tứ Sát thì xa tổ nghiệp, hoặc ra ngoài sớm. Hãm Địa gia Tứ Sát Không Kiếp Thiên Hình thì chủ sớm khắc cha mẹ.

天同太阴在子午,庙旺父母双全,加煞乃克。午宫先丧母。

Thiên Đồng Thái Âm tại Tý Ngọ, miếu vượng thì cha mẹ song toàn, gia sát tinh thì có khắc. Ngọ cung mẹ mất trước.

天同巨门在丑未,自己与父母不和睦,克轻,加吉不妨,加煞克重。

Thiên Đồng Cự Môn tại Sửu Mùi, quan hệ với cha mẹ không hòa hợp, khắc nhẹ, gia cát tinh thì đỡ, gia Sát tinh khắc nặng.

天同天梁在寅申,父母双全,与父母缘深,感情好,加煞有克害。

Thiên Đồng Thiên Lương tại Dần Thân, phụ mẫu song toàn, có mối duyên sâu sắc với cha mẹ, tình cảm tốt, gia sát tinh thì xấu, có khắc.

★廉贞

Liêm Trinh

一 般会克害父母,得不到父母的荫庇和爱护。庙旺,重拜父母,过房他家养育,陷地刑伤,父母不全,早死双亲之一。加四煞或有化忌星,刑克甚重,父母早亡,宜二 姓延生。会天马、天虚、天哭,会远离父母。空劫、天刑守照亦有克害。红鸾、天喜、咸池、天姚会照,重拜父母或为偏房所生,或父母犯重婚。

Thường sẽ khắc, không thuận với cha mẹ, không được sự che chở, yêu thương của cha mẹ. Miếu vượng thì có cha mẹ nuôi hay được người khác nuôi dưỡng, hãm địa thì hình thương, cha mẹ không vẹn toàn, sớm mất 1 trong 2 người. Gia Tứ Sát hoặc có Hóa Kỵ, hình khắc thậm tệ, cha mẹ mất sớm, nên mang 2 họ. Hội Thiên mã, Thiên Hư, Thiên Khốc, ở xa cha mẹ. Không Kiếp, Thiên Hình thủ chiếu cũng xấu, khắc. Hồng Loan, Thiên Hỉ, Đào Hoa, Thiên Diêu hội chiếu, là con của vợ thứ sinh ra hay có cha mẹ nuôi hay cha mẹ tái hôn.

廉贞天府在辰戌,不克,加煞重克。

Liêm Trinh Thiên Phủ tại Thìn Tuất, không khắc, gia sát tinh khắc nặng.

廉贞贪狼在巳亥,父母不和,自己早克父母,加煞父母不全。

Liêm Trinh Tham Lang tại Tỵ Hợi, cha mẹ không hòa thuận, bản thân sớm khắc cha mẹ, gia sát tinh cha mẹ không toàn vẹn.

廉贞天相在子午,克轻,加煞主刑伤。

Liêm Trinh Thiên Tướng tại Tý Ngọ, khắc nhẹ, gia sát tinh chủ hình thương.

廉贞七杀在丑未,有克,加煞刑克甚重,与双亲缘浅,本人少于赡养父母。父或母早年丧亡,不然父母分离、再婚。

Liêm Trinh Thất Sát tại Sửu Mùi, có khắc, gia sát tinh hình khắc thậm tệ, mối duyên với cha mẹ bạc bẽo, bản thân ít khi phụ dưỡng, chăm sóc cha mẹ. Cha hoặc mẹ mất sớm, nếu không cha mẹ phân ly, tái hôn.

廉贞破军在卯酉,克早,加煞刑伤至克。与双亲感情不和,自己多为难产或开刀而生。

Liêm Trinh Phá Quân tại Mão Dậu, khắc sớm, gia sát tinh hình thương đến khắc. Tình cảm với cha mẹ không hòa thuận, khi sinh ra mình mẹ khó sinh hoặc phải mổ đẻ.

★天府

Thiên Phủ

父母有财富有,自己与父母无克,感情和美融洽,庙旺父母双全且得祖力,见禄星,得父母丰厚产。加四煞亦主刑伤,意见不和,或分居,或少于往来。

Cha có có tiền của. Không khắc với cha mẹ, tình cảm hòa thuận tốt đẹp, miếu vượng cha mẹ song toàn mà hay nhận được sự giúp đỡ từ cha mẹ. Có sao Lộc thì cha mẹ càng nhiều tiền của giàu có. Gia Tứ Sát cũng chủ hình thương, bất đồng ý kiến hay không ở cùng nhau hay ít khi qua lại.

★太阴

Thái Âm

入庙多生于富贵之家,不克,父母和美,亦有福禄,陷地有克。四煞、劫空、天刑、白虎、孤辰守照,有刑伤,自小远离父母,幼年孤独,若太阴庙旺与母缘浅,落陷克母,早丧,过房二姓可免不克。太阴化忌,母病多灾,先丧。三合或对宫有太阳,会羊陀,刑克极甚。

Miếu vượng thì sinh ra trong gia đình phú quý, không khắc, cha mẹ hòa thuận tốt đẹp, cũng có phúc lộc, hãm địa có khắc. Tứ Sát, Không Kiếp, Thiên Hình, Bạch Hổ, Cô Thần thủ chiếu, có hình thương, từ nhỏ đã ở xa cha mẹ, khi nhỏ cô đơn, nếu như Thái Âm miếu vượng thì mẹ con duyên bạc, lạc hãm thì khắc mẹ, sớm mất, nếu cho người khác nuôi mang 2 họ có thế tránh khắc. Thái Âm Hóa Kỵ, mẹ hay ốm đau bệnh tât lại gặp nhiều tai họa, mẹ mất trước. Tam hợp hay đối cung có Thái Dương, hội Dương Đà, hình khắc thậm tệ.

★贪狼

Tham Lang

多主父母不和,自己与父母也时有对立,但感情仍深,纵庙旺父母亦有刑伤,宜过房、入赘。贪狼陷地或加煞,主早年离别父母,或父母不全。入庙化吉会吉,生于富家,无克破,父母双全。会桃花星,或会天刑廉贞,为偏房所生,或父母重婚、外遇,不贞洁。

Hay chủ cha mẹ không hòa thuận, có lúc bản thân đối lập với cha mẹ, tuy nhiên tình cảm vẫn sâu nặng, nếu Miếu vượng thì cha mẹ cũng có hình khắc, nên cho người khác nuôi, hay ở dâu/rể. Tham lang hãm địa hay gia sát tinh, chủ sớm rời xa cha mẹ, hoặc cha mẹ không toàn vẹn. Nhập miếu cát hóa hội cát tinh, sinh ra trong gia đình giàu có, không khắc phá, cha mẹ song toàn. Hội Đào Hoa tinh, hay hội Thiên Hình Liêm Trinh, là con vợ thứ, hay cha mẹ tái hôn, có tình nhân, không liêm khiết.

★巨门

Cự Môn

不吉之兆,多与父母感情欠佳,幼年少得关心爱护,加煞反目。若巨门入庙则克轻,平闲少年难养。巨门陷地,弃祖过房,加四煞诸恶父母不全,早死双亲之一,宜重拜父母方免克。巨化忌父母生离重婚,不得父爱或母爱。

Điềm không tốt, tình cảm với cha mẹ không tốt đẹp, tuổi nhỏ ít được quan tâm yêu thương chăm sóc, gia sát tinh thì hay sinh sự không tốt, bất hòa. Nếu Cự Môn nhập miếu thì khắc nhẹ, bình hòa thì khi nhỏ khó nuôi. Cự Môn hãm địa, xa tổ tiên cho người khác nuôi, gia Tứ sát thì cha mẹ không toàn vẹn, sớm mất 1 trong 2 người, nên nhận cha mẹ nuôi để tránh khắc. Cự Môn Hóa Kỵ cha mẹ sinh ly tái hôn, không được cha hay mẹ yêu thương.

★天相

Thiên Tướng

与父母无刑克,感情深厚和睦,受父母恩惠。天相庙旺父母并吉,得荫庇,加煞危害不烈,陷地加煞则主刑克双亲,亦宜二姓重拜。化忌同守,父母多病多灾。四煞同守,早年有刑克。左右昌曲魁钺诸吉守照,无刑克,父母为公职人员。

Không hình khắc với cha mẹ, tình cảm sâu đậm hòa thuận, chịu ơn của cha mẹ. Thiên Tướng miếu vượng cha mẹ tốt đẹp, được che chở, gia sát tinh nguy hại không đáng kể, hãm địa gia sát tinh thì chủ hình khắc với cha mẹ, nên nhận cha mẹ nuôi và mang 2 họ. Hóa Kỵ đồng cung, cha mẹ hay bệnh tật lại nhiều tai họa. Tứ Sát đồng cung, sớm có hình khắc. Các cát tinh Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt thủ chiếu thì không hình khắc, cha mẹ là công chức.

★天梁

Thiên Lương

庙旺父母能获长寿,善良喜助人,自己与父母感情佳,和睦无克,科权禄众 吉守照,父母有福有禄,有社会地位,并有荫庇之福或得产。平闲父母和平,无克。陷地宜二姓重拜,加四煞化忌诸恶刑伤,父子意见不和,亦主早离父母,天马会 照,自己早年离家,或入赘当上女婿。空劫同宫,和睦不克,父母地位平常,有宗教仰或慈悲心。天梁陷地加火星化忌同宫,主刑克,父母之一早亡。

Miếu vượng thì cha mẹ có thể sống thọ, lương thiện thích giúp người, tình cảm với cha mẹ tốt, hòa thuận không khắc, có nhiều cát tinh Khoa Quyền Lộc thủ chiếu thì cha mẹ có phúc có lộc, có địa vị trong xã hội, được che chở bao bọc hay được để lại tài sản. Bình hòa thì cha mẹ hòa thuận bình thường, không khắc. Hãm địa nên cho làm con nuôi mang 2 họ, gia Tứ Sát Hóa Kỵ thì hình thương, cha con ý kiến bất đồng, cũng chủ sớm xa cha mẹ, Thiên Mã hội chiếu, sớm xa nhà, hay ở rể/dâu. Không Kiếp đồng cung, hòa thuận không khắc, địa vị của cha mẹ bình thường, có tôn giáo tín ngưỡng hay có lòng từ bi. Thiên Lương hãm địa gia Hỏa Tinh Hóa Kỵ đồng cung, chủ hình khắc, 1 trong 2 cha mẹ mất sớm.

★七杀

Thất Sát

不 吉之兆,多主父母本身不和,健康不佳,自己亦刑克父母,与父母不睦,或早年即离开父母。纵入庙亦主克,父母之一早年死亡,自己离祖外出。平闲刑克父母,甚 至上辈亲人亦克。加煞刑伤甚重,必主双亲有丧,或与父母成仇,不孝敬父母。化忌守照,父母早年刑伤,或事业大败,或恶疾缠身。劫空、天刑、劫煞、孤辰等星 守照,均主克。

Điềm không tốt, thường chủ cha mẹ không hòa thuận, sức khỏe không tốt, bản thân cũng hình khắc với cha mẹ, quan hệ với cha mẹ không hòa thuận, hay sớm xa cha mẹ. Nhập Miếu cũng chủ khắc, 1 trong 2 cha mẹ mất sớm, bản thân ly hương ra ngoài sinh sống. Bình Hòa hình khắc với cha mẹ, thậm chí cũng khắc với bậc người trên trong dòng họ. Gia Sát tinh hình thương thậm tệ, tất chủ cha mẹ có sự mất mát, hoặc có mối hận thù với cha mẹ, không hiếu kính với cha mẹ. Hóa Kỵ thủ chiếu, cha mẹ sớm hình thương, hay sự nghiệp thất bại lớn, hay bệnh tật nặng, nghiêm trọng. Không Kiếp, Thiên Hình, Kiếp Sát, Cô Thần thủ chiếu đều chủ khắc.

★破军

Phá Quân

父母不和,教育子女严厉,加煞父母离异重婚,自己属难产或剖腹而生。庙旺克轻,陷地早克,不得父母恩惠照,早年分居或离开父母处出。加四煞刑忌伤父母,早死双亲之一,伤六亲,一生孤独,四煞化忌守照,与父母刑克缘薄,且自己终身难得长上提携。

Cha mẹ bất hòa, cách giáo dục con cái rất nghiêm khắc, gia Sát tinh cha mẹ ly dị, tái hôn, mẹ khi sinh mình vốn khó sinh hay mổ đẻ. Miếu vượng khắc nhẹ, hãm địa sớm khắc, không nhận ơn huệ của cha mẹ, sớm xa cha mẹ ra ngoài hay ở nơi khác. Gia Tứ Sát Hình Kỵ thì tổn hại cha mẹ, sớm mất 1 trong 2, hại lục thân, cả đời đơn độc, Tứ Sát Hóa Kỵ thủ chiếu, hình khắc với cha mẹ, duyên bạc, mà cả đời khó được cấp trên đề bạt.

★文昌、文曲

Văn Xương, Văn Khúc

文昌:入庙加吉主父母福禄,陷地宜二姓重拜。加四煞主克,离祖,遇空劫尤不美。

Văn Xương: Nhập miếu gia cát tinh chủ cha mẹ phúc lộc, hãm địa nên cho làm con nuôi mang 2 họ, rời xa tổ nghiệp, hội Không Kiếp thì đặc biệt không tốt.

文曲:加破军有灾亦不妨寿,入庙独守不克且主父母福禄,陷地加四煞不美。

Văn Khúc: Gia Phá Quân có tai họa cũng không thọ, nhập miếu độc thủ không khắc mà còn chủ cha mẹ có phúc lộc, hãm địa gia tứ sát không tốt.

凡昌曲入父母,主父母有学识,有情趣,或从事教育工作,自己能得双亲优良遗传,亦有素质和涵养。陷地加煞或化忌,与父母多口舌之争,自己常遇文书上的麻烦是非。

Hễ thấy Văn Xương Văn Khúc nhập Phụ Mẫu cung, chủ cha mẹ có học thức, thú vị, hay làm công tác giáo dục, bản thân có thể được di truyền những đặc điểm tốt từ cha mẹ, cũng có tố chất và tu dưỡng. Hãm địa gia sát tinh hoặc hóa kỵ, hay tranh luận, vãi nhau với cha mẹ, bản thân hay gặp rắc rối lằng nhằng về giấy tờ.

★左辅、右弼

Tả Phụ Hữu Bật

左辅:独守不克,遇廉贞同宫早克,加文星则吉,加四煞刑伤退祖,宜二姓重拜。

Tả Phụ: Độc thủ không khắc, gặp Liêm Trinh đồng cung sớm khắc, gia Văn tinh thì tốt, gia tứ sát thì hình thương xa tổ nghiệp, nên nhận làm con nuôi mang 2 họ.

右弼:独守不克,加吉星主父母福禄且得荫庇,加四煞退祖刑伤,宜二姓重拜。

Hữu Bật: Độc thủ không khắc, gia cát tinh chủ cha mẹ có phúc lộc mà hay được che chở, gia Tứ Sát thì xa tổ nghiệp lại hình thương, nên nhận làm con nuôi và mang 2 họ.

凡辅弼入父母,生于小康之家,与父母和睦,自己亦时受年长者之助。若辅弼之一与七杀、破军、贪狼、巨门、廉贞同宫,多主父母会再婚。

Hễ thấy Phụ Bật nhập Phụ Mẫu cung, sinh ra trong gia đình khá giả, quan hệ với cha mẹ hòa thuận, bản thân cũng có lúc nhận được sự giúp đỡ của người lớn tuổi. Nếu như 1 trong 2 Tả Hữu đồng cung với Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh thì hay chủ cha mẹ tái hôn.

★天魁、天钺、化禄、化权、化科

Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa

无克和睦,父母荣昌富贵,出生的家庭环境越,能享父母的福禄和经济助力,父母温和慈爱,是自己的”贵人”,可秉承双亲优良基因。唯科权禄若值陷宫则主不吉,加煞亦不吉。

Không khắc, quan hệ hòa thuận, cha mẹ vinh xương phú quý, hoàn cảnh gia đình tốt đẹp, có thể hưởng phúc lộc và sự trợ giúp về kinh tế của cha mẹ, cha mẹ ôn hòa nhân ái từ bi, là “quý nhân” của mình, có thể được nhận những gen di truyền tốt đẹp từ cha mẹ. Nếu Khoa Quyền Lộc ở cung hãm địa thì chủ không tốt đẹp, gia sát tinh cũng không tốt.

★禄存

Lộc Tồn

无克,并主父母荣贵,且得荫庇,得父母经济助力,加火铃刑克,若有空劫与禄存同守,则主刑伤父母,少有助力,缘薄。禄存单守父母宫,主父母孤独。

Không khắc, chủ cha mẹ vinh hoa phú quý, được che chở, được nhận sự giúp đỡ về kinh tế của cha mẹ, gia Hỏa Linh hình khắc, nếu có Không Kiếp và Lộc Tồn đồng cung thủ, thì chủ hình thương cha mẹ, ít được giúp đỡ, duyên mỏng. Lộc Tồn đơn thủ Phụ Mẫu cung, chủ cha mẹ đơn độc.

★擎羊、陀罗

Kình Dương, Đà La

幼年刑伤,并主父母不全,先克父后克母。会日月,祖产败退并重克父母。居庙旺加吉星守照可克轻,无吉守照,宜二姓过房重拜可克轻。

Tuổi nhỏ hình khắc, chủ cha mẹ không toàn vẹn, trước khắc cha sau khắc mẹ. Hội Nhật Nguyệt, tài sản tổ nghiệp để lại đi xuống, thất bại mà khắc nặng với cha mẹ. Cư Miếu Vượng gia cát tinh thủ chiếu có thể khắc nhẹ, không có cát tinh thủ chiếu thì nên cho người khác nuôi hay nhận làm con nuôi mang 2 họ có thể khắc nhẹ bớt.

羊陀与太阳、太阴、武曲、巨、七杀、破军、火铃、化忌、空劫、天刑之一守父母宫,克父母,早死双亲之一,不然双亲离异。

Nếu Dương Đà đồng cung với 1 trong số các sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Cự, Thất Sát, Phá Quân, Hỏa Linh, Hóa Kỵ, Không Kiếp, Thiên Hình thì khắc cha mẹ, sớm mất 1 trong 2, nếu không thì cha mẹ ly dị.

★火星、铃星

Hỏa Tinh, Linh Tinh

火星:刑克孤独,入庙主父母福禄,陷地独守刑克,遇空劫灾重,宜二姓重拜。加羊陀过房或入赘或克轻。喜吉星解。

Hỏa Tinh: Hình khắc cô độc, nhập miếu chủ cha mẹ phúc lộc, hãm địa đơn thủ hình khắc, gặp Không Kiếp tai họa nặng, nên nhận làm con nuôi mang 2 họ. Gia Dương Đà cho người khác nuôi hay ở dâu/rể có thể khắc nhẹ. Tốt nhất nên có cát tinh để cứu giải.

火铃与太阳、太阴、武曲、巨门、七杀、破军、羊陀、化忌、空劫、天刑之一守父母宫,克父母,早死双亲之一,不然双亲离异。

Hỏa Linh đồng cung với 1 trong các sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Dương Đà, Hóa Kỵ, Không Kiếp, Thiên Hình trấn thủ cung Phụ Mẫu, khắc cha mẹ, sớm mất 1 trong 2, nếu không cha mẹ ly dị.

凡四煞入父母,并主父母之一有疾病在身。

Hễ thấy Tứ Sát nhập cung Phụ Mẫu, chủ 1 trong 2 cha mẹ có bệnh tật trong người.

★天空、地劫

Địa Không, Địa Kiếp

性格受双亲影响小,自己对双亲的教育无法接受,有抗拒性,但会孝养父母。与父母缘份不深,自己与父母分居,少于住在一起。

Tính cách ít chịu ảnh hưởng của cha mẹ, bản thân không thể chấp nhận cách giáo dục của cha mẹ, có sự phản kháng, nhưng sẽ hiếu dưỡng cha mẹ. Duyên với cha mẹ không sâu đậm, bản thân không sống cùng cha mẹ, ít khi ở cùng nhau.

★化忌

Hóa Kỵ

父母不和,或健康不佳,或父母多生是非灾祸,七杀、破军、贪狼、巨门、武曲、廉贞、太阳、太阴有化忌同守…

Cha mẹ bất hòa, hay sức khỏe không tốt, hay cha mẹ hay sinh chuyện thị phi tai họa, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Thái Dương, Thái Âm có Hóa Kỵ đồng cung trấn thủ thì bất hoà với cha mẹ.

Kết hợp cung Phụ Mẫu và cung Điền Trạch, có thể luận đoán xuất thân của đương số và mức độ được hưởng sự che chở của cha mẹ. Từ đó, khi khán cung Mệnh mới có thể quyết định đương số sẽ làm người vào đời với vận thế giữ gìn, bảo toàn cái đã có (thừa hưởng tổ nghiệp…) hay với vận thế tay trắng làm nên.

Một lá số có cung Phụ Mẫu và cung Điền đều tốt, nhưng cung Mệnh thể hiện vào đời với vận thế tay trắng làm nên, điều này dự báo gia đình của đương số rất có thể xảy ra một lần suy sụp.

Một lá số có cung Điền và Phụ Mẫu đều xấu, có thể dự đoán đương số vào đời với vận thế tay trắng dựng nghiệp. Nhưng lại thấy liên tiếp 2,3 đại vận đều kém tốt, thì rất khó luận đoán đương số có cơ hội tốt để đổi đời./.

Tử Vi thủ Mệnh

Tử Vi thuộc dương Thổ, còn có tên riêng là “Đế”, “Cực”, hóa khí là tôn quý, chủ về quan lộc, bổng lộc, nếu tốt đẹp thì có chức năng chế giải tai ách, kéo dài tuổi thọ, chế hóa, đồng thời cũng là sao có khả năng bao dung, độ lượng, là đấng tối cao, quyền uy không ai sánh bằng.

Vị trí miếu, vượng, đắc địa của Tử vi liên quan tới độ sáng của Thái Âm, Thái Dương.

+ Dung mạo và tính cách:

Người có sao Tử Vi thủ mệnh thường có sắc mặt màu vàng tía, người to béo, tướng mạo hiền hòa điềm tĩnh, ánh mắt trong và sáng.

Nam mệnh thì vai rộng lưng dày, rắn rỏi, uy nghiêm, nữ mệnh thì đôn hậu thanh tú, phúng phính đẫy đà, khoan thai quý phái.

Tính cách liêm chính, ngay thẳng, trung hậu thật thà, bên ngoài cứng rắn, bên trong mềm yếu, có lòng tự trọng, tự ái, tâm địa lương thiện, có lòng nhân hậu, hay nghĩ cho người khác, có khí chất tôn quý, có tính độc lập và kiêu ngạo, thích phân minh rõ ràng. Có tinh thần trách nhiệm, thích hư vinh, ưa thể diện, tự tin lại hiếu thắng, giỏi biện luận, có tâm lý thích chiếm hữu, thường cảm thấy tủi thân, dễ tìm đến phiền muộn. Thông minh học rộng, năng lực quản lý tài chính giỏi, có khả năng lãnh đạo. Làm việc chăm chỉ, nhiệt tình, tính cầu toàn, thích những điều mới mẻ, sáng tạo, ham học hỏi.

Nếu nữ nhân có sao Tử Vi thủ mệnh, ngoài tiền đồ xán lạn còn có dung mạo xinh đẹp, da dẻ mịn màng, khí khái đoan trang, được giáo dục tốt, là mẫu người phụ nữ mẹ hiền, vợ đảm. Đa số đều gặp được người bạn đời có địa vị cao trong xã hội, hưởng cuộc sống tốt cả về vật chất lẫn tinh thần. Nếu gặp cát tinh hội hợp phò trợ sẽ là mẫu người vượng phu ích tử.

+ Suy đoán mệnh lý:

Sao Tử Vi là Đế tinh chủ phú quý, có khí thế độc tôn, quyền uy cao ngất, là chúa tể của các vì sao nhưng khi tọa thủ cung mệnh thì không nhất định là phú quý vinh hoa, còn phải xem xét thêm các sao trong cung, cung giáp, cung đối và cung tam hợp hội chiếu cát hung như thế nào.

Sao Tử Vi không thích hợp tọa thủ một mình. Sao Tử Vi tọa thủ một mình thiếu Tả Hữu, Phủ Tướng thì cũng giống như cô quân, vị vua đơn độc không có hiền thần phò tá, không có quân sĩ bảo vệ, làm việc không có chủ kiến, thường bị bó buộc trong vỏ bọc tôn quý, dễ bị gian thần, tiểu nhân làm hại, dễ độc đoán chuyên quyền, về tinh thần không tránh khỏi cô độc, nếu không biết cách biến thông thì khó tránh khỏi tai ương, trở ngại.

Người có Tử Vi tọa thủ cung mệnh thích người khác tiếp thu ý kiến của bản thân, thích ra lệnh, thường đưa ra kiến nghị cho người khác, nên dễ có hiềm khích. Tử Vi có khuynh hướng duy trì địa vị độc tôn của mình, hy vọng được người khác tôn trọng và thừa nhận, vì vậy, tính tình thường kiên định, đòi hỏi cái tôi khá cao, làm bất cứ việc gì đều rất nghiêm túc, có khả năng cải tiến đi lên, đồng thời có tính khá cầu toàn, thích thể hiện mặt tốt đẹp của bản thân ra ngoài. Trong công việc luôn thể hiện nổi trội mà trở nên có quyền uy ở một phương diện nào đó. Sau khi thành danh, tất tiếp tục khẳng định cái tôi, nếu chuyên về tri thức hoặc kỹ thuật đặc thù, biết tiếp thu ý kiến của bạn bè, duy trì bản năng có lòng hiếu kỳ với bất kỳ sự việc nào đó tất gặp vận may mà hiển đạt lớn, nếu không sẽ dễ đi theo khuynh hướng hư danh.

Sao Tử Vi hợp nhất đồng cung cát tinh phò tá, hợp bộ Phủ Tướng, Lộc Tồn, Thiên Mã, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, tứ hoá có thể phát huy được uy lực chân chính của đế tinh.

Tử Vi giảm uy lực khi gặp Tuần Triệt, Kình Đà, Không Kiếp, ví như Đế ngộ hung đồ. Vận hạn gặp Tử Vi tốt đẹp là may mắn, giải trừ được nhiều họa hại, nhưng nếu vận hạn gặp Tử Vi vô lực thì đáng ngại, khả năng giải họa kém.

Tử Vi không sợ Hỏa, Linh mà Tử Vi có khả năng chế ngự được Hỏa, Linh.

Tử Vi chủ về quan lộc, tiền tài, phúc đức, nếu Tử Vi tốt đẹp ở Mệnh hoặc vào các cung mang tên nội dung đó, cuộc đời sớm gặp may mắn mà phát tài.

+ Thơ Tử vi sưu tầm:

Tử vi mặt đỏ lưng dày

Tính thời trung hậu mặt đầy phương phi

Khôi, Việt, Tả, Hữu tương kỳ

Thiên tướng, Xương, khúc quyền uy tương phò

Gặp Thiên Phủ là thần giữ kho

Gặp sao Thất Sát lại thêm uy quyền

Chế được hung ác Hỏa, Linh

Sợ gặp Tuần, Triệt, Kình, Đà, Kiếp, Không

Đế gặp phụ tá một bầy

Phát huy công dụng, lực tày vô song

Tử Vi kiến Lộc một dòng

Quý hiển danh chức ban phong phúc lành

Kim dư phù giá định danh

Phụ Bật giáp Đế, Lộc cùng Mã giao

Gian tà mưu hiểm, kế cao

Tử, Phá gặp Kỵ hội vào sát tinh

Quân thần bất nghĩa vô tình

Mệnh thân Tử, Phá, lạc bình mộ cung

Kìa như Tử, Phủ ở cùng

Tiến thoái đều được ung dung hiền hòa

Tử, Tham phạm chủ đào hoa

Thêm Không tất định ấy là tăng nhân

Tử, Tướng, Xương, Khúc tinh thần

Lại thêm Quyền Lộc, thanh vân bước đường

Tị, Hợi, Tử, Sát, Lộc, Xương

Anh hùng nhập thế coi thường khó khăn

Đế Ngọ gặp võ cùng văn

Quân thần khánh hội trị chăm nước nhà.

+ Phú Tử vi sưu tầm:

Tử Vi tu cần tam hóa, nhược phùng tứ sát phong bãi hà hoa.

Tử Vi cư Ngọ vô Hình Kỵ, Giáp Đinh Kỷ vị chí công khanh.

Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu Long Phượng, Khoa Quyền Lộc Ấn quân thần khánh hội chi cách, gia Kiếp Kình loạn thế nan thành đại sự.

Tử Phủ ngộ Khoa Quyền Lộc hựu gia Tuần Triệt Kiếp Không Hình Hỏa phú nhi bất quý hữu hư danh.

Tử Vi Thiên Phủ toàn y Phụ Bật chi công.

Tử Lộc đồng cung Phụ Bật chiếu quý bất khả ngôn.

Tử Vi cư Dậu toàn vô uy lực chi công.

Cực cư Mão Dậu Kiếp Không tứ sát đa vi thoát tục chi tăng.

Cung thao Đế Ấn đoạt trưởng tranh quyền.

Tử Vi Tý Ngọ Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ.

Đế tọa Ly cung tam kỳ Ấn Khôi Xương Hồng Bật, mỹ mạo tài hùng, hạn hữu Cự sát Đà Linh, Chu Du cam hận mệnh vong.

Đế tinh tại thủy nan giải tai ương, hạn hữu sát tinh La Võng hình lao khốn vi thoát, Mệnh nãi Dương Đà gia Kiếp vi thành thọ giảm.

Đế tọa Ly cung kỵ phùng hao sát, hạnh ngộ Khôi Khoa hữu tài phụ chính.

Tử Vi nam Hợi nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quý đồng.

Tử Vi Dần Ngọ Thân cung, nữ mệnh chủ vượng phu ích tử.

Nữ mệnh Tử Vi cư Tý Dậu Tị Hợi gia tứ sát mỹ ngọc hà điềm, nhật hậu bất mỹ.

Tử Vi đáo thủ nhàn cung, hựu vọng khô miêu khả cứu.

Ngôi Tử Vi đóng vào chốn hãm quyền cứu tha thiếu giảm vô uy.

Mệnh viên bằng ngộ Tử Vi đầu phùng nhược địa hạn suy chẳng sờn.

Vận suy hạn suy, hỷ Tử Vi chi giải hung ác.

Tử Vi dữ chư sát đồng cung, chư cát hội chiếu, quân tử tại dã, tiểu nhân tại vị.

Tử lạc nhàn cung gia Khúc Xương đa ngôn giảo hoạt.

Tử Vi vượng cung gia Xương Khúc phú quý khả kỳ.

Tử Vi Phụ Bật đồng cung nhất hô bá nặc cư thượng giám.

Tử Vi Khoa Lộc ngộ Dương Đà mỹ cát nhi vô đạo vi nhân tâm thuật bất chính.

Tử Lộc đồng cung Phụ Bật chiếu quý bất khả ngôn.

Tử Vi vô Phụ Bật đồng hành, vi cô quân, mỹ trung bất túc.

Tử Vi phùng Kiếp Không Hồng Đào nhập mệnh giảm thọ.

Tử Phủ Nhật Nguyệt cư vượng địa đoán định công hầu khí.

Vật khai ư Dần, vụ thành ư Thân, Tử Phủ đồng cung vi đắc địa.

Tử Phủ đồng cung vô sát tấu, Giáp nhân hưởng phúc chung thân.

Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu thiết hiềm nội trở Triệt Tuần.

Cấn Canh Tử Phủ vi Phật nhi.

Tử Phủ Kình Dương tất cự thương.

Tử Phủ bất khả cư hãm địa.

Tử Phủ mệnh viên gia cát diệu hầu bá chi tài, lạc nhàn cung hào gia chi trưởng.

Tử Phủ giáp mệnh vi quý cách.

Tử Phủ triều viên thực lộc vạn chung.

Tử Phủ triều viên hoạt Lộc phùng, chung thân phúc hậu chí tam công.

Tử Phủ đồng cung miếu địa, tất định xuất giai công khanh khí.

Tử Phủ đồng cung, Tuần không xâm nhập, Đế vô sở quyền, nan giải hung tinh hạn ngộ.

Tử Phòng thao lược đa mưu, giai do Tử Phủ phùng Quyền Kỵ.

Chu thái hậu hiếu hạnh sắc tài do hữu Tử Phủ Khoa Quyền Hình sát.

Tử Vi Vũ Khúc sát diệu phùng, nhất sinh tăng lại sính anh hùng.

Đế tọa La Võng hoàn vi phi nghĩa chi nhân.

Tử Vi Thiên Tướng Thìn phùng Phá ngộ Vượng Kình đa mưu yếm trá.

Tử Phá Thìn Tuất quân thần bất nghĩa.

Tử Phá mộ cung vô ưu họa ách, vận lai Phụ Bật Thổ cung nguyện vọng đắc như cầu, Thân kiêm Hồng Lộc, hóa Khoa khánh hội long vân.

Tuất địa hạ hành Tử Tướng, Tân Ất âm nam thê vinh phú hoạnh, Giáp Canh dương nữ thương phu khắc tử hoành đạt tự thân.

Đế tọa Thiên La, Thân cư Triệt xứ, ư Giáp Kỷ sinh nhân chung niên nan toại chí, đa trái thê nhi.

Tử Vi Thìn, Tuất ngộ Phá Quân phú nhi bất quý hữu hư danh.

Tử Vi Thất Sát gia Không vong hư danh thụ ấm.

Tử Vi Thất Sát hóa Quyền phản tác trinh tường.

Tử Tham Tả Hữu ngộ trung, có người con gái trốn chồng ra đi.

Tử Vi Vũ Khúc Phá Quân hội Dương Đà khi công danh chỉ nghị kinh thương.

Hạn phùng Tử Phủ Vũ Tướng hạnh đắc Hồng Quyền, Khương Công hỷ ngộ Văn Vương.

Mệnh đắc Tử Phủ Vũ Tướng hạn đáo Thiên La Tử Tuyệt Cự Đồng sát diệu lai xâm, ngộ địa sa tràng, Quan hầu táng mệnh.

Tử Vi cư Huynh đệ diệc hữu trưởng huynh, ngộ Hóa Lộc vi trưởng.

Bật Vi cư Tý Huynh hương, phản phu lắm kẻ họ hàng chẳng không.

Tử Phủ Vũ Khúc lâm Tài Trạch cảnh khiêm Quyền Lộc phú đồ ông.

Tử Phủ Vũ Tướng phu cung, gia hợp Diêu Đào ư Giáp Mậu thân giang hồ chi nữ.

Tử Phủ Vũ Tướng phu vị kiêm tam kỳ gia hội lược thao chi nữ, kỵ Tân ưu ngộ Kình Đà chung thân cô quả.

Phúc cư Ly, Đế cách tu phùng, nhược gia sát diệu, bại tinh, Tuần Triệt, chung thân hỷ bất cập thời, hoan giao tam hóa điền viên, túc hưởng vô tai.

Phúc thọ Chấn cung, Đế Tham Tướng Phủ hạnh phùng cát tú, tam hóa gia lâm, phúc tăng bất tuyệt, hựu kiến Triệt Tuần, tứ sát, tất hữu đao thương chi ách, dương mộ lạc di.

Khôn cung Phúc tọa, nhi phùng Tử Phủ, Đồng Lương, Cơ Nguyệt tu kiến Hổ Hình tam hóa phùng thời loạn thế, thanh bình khanh hiển, nhược kiến Không tinh sát diệu phù trầm ảo ảnh, nhàn sự nhàn lai chi phúc hạnh.

Cấn địa Phúc cư tối hỷ tam kỳ Đế cách Phượng Long Phụ Bật thị phát võ công hầu tước, mạc phùng Triệt Kỵ Mã Hình Xương Khúc, hiển thân ngoại xứ, ưu hiềm đinh tử.

Phúc tọa Ngọ cung, Tử đồng Kình Phượng kiêm ngộ Tang Hình Mã Khốc Lộc Quyền tiền đồ bất thành sự, hỷ ngộ Bật Khoa hậu tuế dị thành nghiệp chủ.

Phúc cư Địa Võng hạnh phùng Phụ Bật Hồng Quyền Tử Phủ mộ tinh vi tối hảo, âm công hoạnh phát, kiến công lập nghiệp dị thành, khủng kiến Cự Đồng Kiếp Tuyệt Linh mộ phần đa phát tật nguyền, bần cách vô môn khả đáo.

Hung tinh đắc địa phát dã như lôi nhược phùng Đế tượng danh đằng tứ hải.

Thân cư Tài cung hỷ thành Đế tượng, võ cách văn đoàn hậu phú tiên vinh, mạc vị giang hải ngư gia, nan đề thủy ách lai kiến Kiếp Hà hạn đáo./.

Lựa chọn

Giá trị con người được làm nên bởi thứ gì?

– Những giá trị vật chất, của cải mà người đó sở hữu bằng cách kiếm tiền sạch.

– Những giá trị vật chất, của cải mà người đó sở hữu bằng mọi cách kiếm tiền.

– Những giá trị tinh thần, đạo đức, văn hoá mà người đó tạo ra.

Mệnh Lộc Tồn có phải dễ giàu, cũng là người cầu sự ổn định nhẹ nhàng, tính tình cố chấp, bảo thủ?

– Người Lộc Tồn để lại gì cho đời sau khi ra đi?

– Lộc Tồn giàu lòng lương thiện? giàu tài sản phi nghĩa? giàu tài sản chính nghĩa? giàu di sản văn hoá, nhân văn?

– Phải chăng chỉ có người Lộc Tồn mới có di sản để lại cho hậu thế?

– Người chỉ cầu ổn định thì cuộc đời sẽ ổn định như họ muốn? Phật giáo lý giải thuyết Chư hành vô thường nhưng nếu con người không hiểu được đạo lý này mà cứ khăng khăng truy cầu sự ổn định thì chắc chắn sẽ nảy sinh đau khổ.

– Người cố chấp là người sẽ thành công?

– Người bảo thủ là người sẽ thành công?

Động lực sống của con người là gì?

– Trở thành người hữu ích vì một ai đó.

– Trở thành người hữu ích vì chính bản thân mình.

Điều con người hối hận nhất là gì?

– Giá như tôi có thể thử thách bản thân nhiều hơn.

– Tôi không hối hận gì, tôi cảm thấy thỏa mãn.

– Thà hối hận vì đã làm còn hơn hối hận vì không làm.

Con người cần giỏi nhiều việc hay cần giỏi một việc và biết nhiều việc?

– Người đuổi theo hai con thỏ chẳng bắt được con nào.

– Lắm mối tối nằm không.

– Giỏi một nghề sẽ giỏi nhiều nghề.

Làm người nhất thiết phải phân rõ trắng đen?

– “bất sinh bất diệt bất cấu bất tịnh bất tăng bất giảm” vạn vật tuy có tướng nhưng thực chất là tướng không, vạn vật không có gì tuyệt đối mà chỉ là giả tướng.

– Không có trắng đen tuyệt đối, không có thiện ác tuyệt đối.

– Mọi việc đều không ngừng biến đổi, cố chấp phân định thiện ác trắng đen trong thời khắc đó chỉ là hành động vô ích.

– Mọi việc trên đời đều biến đổi không ngừng, do duyên của vô duyên và duyên của hữu duyên nối tiếp tạo thành, không thể giữ chặt một điều gì mãi mãi.

Phải chăng với mỗi câu hỏi, con người chỉ có một đáp án đúng?

– Đừng chỉ khăng khăng tìm kiếm đáp án đúng, hãy vui vẻ tìm kiếm những đáp án khác.

– Khi điều kiện của bài toán thay đổi sẽ có đáp án khác thỏa mãn điều kiện đó.

– Hãy luôn nghi ngờ những định kiến cố hữu, cần thay đổi điều kiện để tìm ra nhiều câu trả lời đúng.

Phải chăng người mệnh Tuế Hổ Phù là người chắc chắn thật thà, thành công?

– Điều kiện bài toán thay đổi dẫn đến đáp án thay đổi. Ngày xưa, với điều kiện xã hội như vậy thì mệnh Tuế Hổ Phù đáp án là thành công. Ngày nay, điều kiện đã thay đổi nên đáp án cũng thay đổi.

– Người Tuế Hổ Phù là người cố chấp, nhất định phải phân rõ trắng đen, người cố chấp nhất định là người thành công?

– Khi trẻ suy nghĩ khác, khi già suy nghĩ khác, cách suy nghĩ của con người sẽ thay đổi theo thời gian.

– Người Tuế Hổ Phù bảo thủ, tự tôn, luôn muốn người khác suy nghĩ theo mình mà không ưa suy nghĩ sao cho hoà hợp thời thế. Người bảo thủ, tự tôn ta là số 1 chắc chắn sẽ thành công?

– Mệnh Tuế Hổ Phù luôn luôn thật thà mà không cần tu dưỡng?

– Tuế Hổ Phù chưa đủ cơ sở để kết luận là người thành công.

– Ngày nào nắp quan tài chưa đậy lại thì chưa thể kết luận Tuế Hổ Phù là cuộc đời thành công.

Cách suy nghĩ của con người sẽ không bao giờ thay đổi theo thời gian?

– Những gì bạn nói bây giờ khác với lời bạn nói trước đó bởi vì cách suy nghĩ của con người sẽ thay đổi theo thời gian.

– Miễn tôi nói sự thật, tôi không cần thiết phải nhớ những gì đã nói.

– Đừng nghĩ mãi đến những lời nói trong quá khứ.

Phải chăng người mệnh Tang Tuế Điếu là người chắc chắn giả dối, thất bại?

– Người Tang Tuế Điếu Mã là người “động”, không nhất định phải phân rõ trắng đen, không cố chấp, tuỳ cơ ứng biến.

– Người không cố chấp là người thất bại?

– Mệnh Tang Tuế Điếu bẩm sinh luôn luôn giả dối?

– Mệnh Tang Tuế Điếu bẩm sinh luôn luôn bất mãn thời cuộc?

– Tang Tuế Điếu chưa đủ cơ sở để kết luận là người thất bại.

– Ngày nào nắp quan tài chưa đậy lại thì chưa thể kết luận Tang Tuế Điếu là cuộc đời thất bại.

Phải chăng người mệnh Đào Hồng, Đào Hồng Hỉ luôn có một cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc?

– Nhị minh, tam minh chưa đủ cơ sở để kết luận là cuộc đời vui vẻ, hạnh phúc.

– Đào Hồng, Đào Hồng Hỉ chỉ là vui vẻ do môi trường, hoàn cảnh, chưa hẳn là nội tâm. Người buồn cảnh vật có vui bao giờ.

– Phải chăng Đào Hồng, Đào Hồng Hỉ bẩm sinh là an vui mà không cần phải tu dưỡng?

– Vui vẻ, hạnh phúc do bên ngoài quyết định hay do nội tâm cảm nhận là lựa chọn của chính ta. Hay ta chỉ an vui khi được bên ngoài tác động?

Phải chăng mệnh Sát Phá Tham Tuần Triệt là người không tham sân si?

– Mệnh Sát Phá Tham Tuần Triệt chắc chắn là người bẩm sinh không tham vọng mà không cần tu dưỡng?

– Mệnh Sát Phá Tham Tuần Triệt chắc chắn bẩm sinh là người biết đặt tham vọng đúng chổ, đúng lúc mà không cần qua tu dưỡng?

– Tham sân si là tam độc trong đời người, muốn giải độc phải tự thân rèn luyện, tu dưỡng chứ không tự nhiên mà hoá giải. Hay là tham sân si sẽ tự tiêu trừ mà không cần tu dưỡng?

– Sát Phá Tham Tuần Triệt là có cơ duyên gặp hoàn cảnh, môi trường để tu dưỡng, còn việc rèn luyện, tu dưỡng có thành hay không là do tự thân chứ không do Tuần Triệt hay quyền lực siêu nhiên nào cả.

Sát Phá Tham Không Kiếp là lòng tham không đáy dù cho tu dưỡng cũng không sửa đổi được?

– Các mệnh khác (CN, PT, CNĐL, TPVTL, CCĐ, ÂDL…) chắc chắn không có lòng tham?

– Sát Phá Tham Không Kiếp chắc chắn là tham vô độ? là nhân cách thấp hèn?

– Người mệnh Sát Phá Tham sinh vào tháng chẵn thì lá số có cách này, mặc định theo tháng sinh chẵn là như vậy.

– Sát Phá Tham Không Kiếp thì không bao giờ đi tu được? Không bao giờ tu dưỡng được? Chỉ cần sinh vào tháng chẵn, sinh vào giờ đó thì sẽ không tu dưỡng được? Nếu vậy là người vứt đi?

– Sát Phá Tham Không Kiếp cuộc đời chắc chắn sẽ thua các mệnh khác?

– Khi nào nắp quan tài chưa đậy lại thì chưa biết ai hơn ai, vậy có nên xem thường mệnh Sát Phá Tham sinh tháng chẵn?

Mệnh Sát Phá Tham Không Kiếp Tuần Triệt là người nữa chính nữa tà?

– Lòng tham không đáy nhưng sau hồi tâm chuyển ý trở thành người lương thiện?

– Là người lương thiện nhưng sau sa ngã trở nên tham vô độ?

– Không thể tu dưỡng?

– Có thể tu dưỡng?

Con người thích cố làm bản thân vĩ đại hơn trong mắt người khác?

– Đừng khoe khoang phô trương khiến chúng ta khổ sở, hãy sống như bản thân mình vốn thế.

– Phô trương không bằng nhận thức được khả năng của bản thân và đừng ngại mở rộng giới hạn của chính mình.

– Càng so sánh mình với người khác càng dễ đánh mất bản thân.

– Bông lúa chín là bông lúa cúi đầu.

– Người biết bơi lại hay chết đuối.

– Người biết cưỡi ngựa lại hay ngã ngựa.

– Mũi càng cao thì càng dễ gãy.

Con người luôn bận tâm đến việc không được thừa nhận?

– Ai cũng muốn được người khác quan tâm, muốn được khen, muốn được thừa nhận, muốn được là người có ích.

– Bạn nghĩ người khác không công nhận bạn, nhưng đến nay liệu bạn đã công nhận việc làm của người khác chưa?

– Nếu bạn bận tâm vì không được người khác công nhận, bạn hãy thử đi tảo mộ xem sao. Những tổ tiên đã khuất có thể chứng nhận cho bạn. Hãy tìm cho mình một nơi mà bạn có thể dễ dàng nghe thấy những âm thanh đó.

Khi con người làm những việc đúng thì mọi việc sẽ thông suốt?

– Dù bạn khẳng định bản thân đúng đắn bao nhiêu lần đi chăng nữa, vẫn sẽ có rất nhiều người không thừa nhận.

– Mình tin là mình đúng nhưng mỗi người có quan điểm sống khác nhau, sẽ có người không nghĩ như mình.

– Không có cuộc đời thuận buồm xuôi gió.

– Nếu bạn lên núi tìm những bông hoa xinh đẹp, bạn nên đi về phía không có người đi.

Con người nhất thiết phải khắc phục việc không khéo ăn nói?

– Đừng cố trở thành người khéo ăn nói, hãy nổ lực chân thật để được tin tưởng.

– Chính nhân cách của một con người mới là yếu tố cơ bản trong giao tiếp.

Cuộc đời con người phải chăng chỉ cần đạt 60/100 điểm?

– Vứt bỏ suy nghĩ cuộc đời phải hoàn hảo, dù không đạt được 100 điểm cũng tốt rồi.

– Cuộc đời con người là một chương trình thực tế, không có diễn tập nên khó dự đoán được điều gì. Dù dự đoán bao nhiêu chăng nữa, cuộc đời chưa hẳn sẽ diễn ra đúng theo dự đoán nên việc gặp thất bại là đương nhiên.

– Cuộc đời 36.000 ngày, mỗi ngày chính là một lần thử nghiệm, bạn không cần phải luôn giành điểm tốt. Ngoài việc phát huy những gì đã học được, thì quan trọng vẫn là hiểu rõ mình đã phạm sai lầm gì, khi nào và như thế nào.

– Trong bài kiểm tra, những câu đúng là kiến thức ta đã biết, đã hiểu, nên không cần học nữa. Những câu sai chính là điều hiện tại bản thân chưa làm được, nên từ nay về sau chỉ cần học những điều đó là ổn.

– Trong quá khứ, không phải lúc nào ta cũng làm được, nên chúng ta chỉ đạt số điểm 60. Nhưng tôi mong rằng trong thời gian còn lại của cuộc đời mình, chúng ta sẽ cố gắng để có thể đạt được thêm 40 điểm./.

Tử vi thủ Mệnh tại Tý, Ngọ

Cá tính độc lập, xuất sắc hơn người.

Mệnh tọa cung Ngọ, sao Tử vi nhập mệnh nếu không gặp Kình Dương, Đà La, Thiên Hình, Hóa Kỵ, là mệnh cách Cực hướng Ly minh.

“Tử Vi cư Ngọ vô hình kỵ Giáp Đinh Kỷ vị chí công khanh”

Mệnh hội Phủ Tướng là mệnh cách Phủ Tướng triều viên thực lộc vạn chung, được xuất sắc hơn người, kiến giải độc đáo, lý tưởng cao siêu, khí độ hơn người, được thanh cao phúc thọ. Cuộc sống sung túc, phú quý song toàn. Nếu là mệnh nữ thì có thể giúp chồng lợi con, cao quý đoan trang.

Nếu sinh tháng chẵn, hoặc không có sao Tả Phù, Hữu Bật đồng cung hoặc hội hợp phò tá thì khó tránh khỏi tinh thần cảm thấy cô độc, tính khí thiếu cân bằng.

Mệnh tọa cung Tý, do số lượng 6 cát tinh hội hợp có hạn, kỵ xung với 6 sát tinh, dễ trở thành người vì có lý tưởng mà không thể hành động, do đầy bụng oán trách mà trở nên bảo thủ. Mệnh nữ là viên ngọc đẹp không tì vết, sau này khá xinh tươi.

Bố cục sao:

Sao Tử Vi tại 2 cung Tý, Ngọ đều là đơn thủ, tại cung Tý thế kém hơn, tại cung Ngọ là nhập miếu do ảnh hưởng của âm dương là Nhật Nguyệt sáng.

Đế tinh Tử Vi cư mệnh hợp vị, đối diện có sao Tham Lang đào hoa tinh xung, cung Tài bạch Thiên Tướng Vũ Khúc với Vũ Khúc tài tinh cư Tài hợp vị, cung Quan lộc Thiên Phủ Liêm Trinh với Liêm Trinh hình tinh, quan lộc tinh cư Quan hợp vị.

Mệnh cư Tý Ngọ không có cách giáp Tả Hữu, hợp sinh tháng lẻ dễ đắc quân thần khánh hội.

Vận mệnh cơ bản:

Khi sao Tử Vi thủ mệnh tại 2 cung Tý, Ngọ ít nhất cũng phải cần một trong hai sao Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung, hoặc một xung một tam hợp, để nhiều may mắn. Tả Phụ đồng cung nói nhiều hơn làm, Hữu Bật đồng cung làm nhiều hơn nói. Sinh tháng lẻ dễ được cách này, sinh tháng chẵn không được cách này.

Nếu lực lượng tinh đẩu phò tá hội hợp không đủ sẽ khó phát huy hết sự tốt đẹp của Đế tinh, cá tính trở nên khó gần, tinh thần dễ cô độc, chí lớn khó kéo dài.

Nếu tọa thủ tại cung Ngọ nhập miếu thì cát lợi hơn nhiều so với tọa thủ tại cung Tý do âm dương hãm.

Do cung đối diện có sao Tham lang xung chiếu, nên là người thích thể hiện, ưa kích thích, thích cuộc sống nơi đô thị, cuộc sống có nhiều thay đổi, có tính đào hoa, nên tự mình phải khống chế sắc dục, hướng đến học hỏi, tu dưỡng, phát triển.

Cung Tài bạch có Thiên Tướng ấn tinh và Vũ Khúc tài tinh, nên tài vận hanh thông, giỏi quản lý tài chính và sự nghiệp kinh doanh, đa phần có thể tự tay làm nên sự nghiệp, là người hào phóng trong vấn đề tiền bạc, khi gặp khó khăn thường hay có quý nhân phò trợ, tiền tài có nhiều nguồn, trong giới tài chính, công thương nghiệp có thể được thành đạt lớn.

Cung Quan lộc có sao Thiên Phủ, Liêm Trinh, là người rất chuyên chú vào sự nghiệp, dễ thuộc giới công chức nhà nước, đa phần có thể hiện tài hoa, hồi trẻ thiếu ổn định, đến tuổi trung niên thì được phát triển, có thể thu được thành công ngoài ý muốn.

Vận mệnh theo năm sinh:

– Năm Giáp: hợp năm Giáp do hoá khí Liêm Phá Vũ Dương. Liêm Trinh cung Quan hóa Lộc, Vũ Khúc cung Tài hóa Khoa. Cung vận rất tốt, công việc thuận lợi, thời trẻ khó phát huy tài năng, đến tuổi trung niên bắt đầu dần dần bộc lộ, về già được yên ổn, cẩn thận đề phòng nữ sắc; có danh vọng, tiền tài ổn định, mọi việc đều theo ý mình, thường phát triển sau tuổi tráng niên, tài danh có thể giữ vững.

Mệnh tọa thủ tại cung Ngọ sớm rời xa quê hương, với những người sinh năm Giáp Thân, Giáp Tý, Giáp Thìn, hoặc mệnh tọa thủ tại cung Tý, với những ngưòi sinh năm Canh Dần, Canh Ngọ, Canh Tuất, các sao Lộc tồn, Thiên Mã, Thiên Tướng tại cung Tài bạch, nếu không có Hỏa tinh và Linh tinh đồng cung, xung phá thì là mệnh cách Lộc mã phối ấn, quyền lớn tiền nhiều, càng bôn ba càng có nhiều tiền của, thường có cơ hội phát tài, chuyển chức, chuyển nghiệp khi thay đổi môi trường, trong đời có nhiều cơ hội được đi du lịch.

Mệnh tại Ngọ không hợp nữ tuổi Thân sinh giờ Tý, vận hạn đến cung Tài thường xảy ra bất trắc.

– Năm Ất: hợp năm Ất do hoá khí Cơ Lương Vi Nguyệt, sao Tử Vi của cung Mệnh hóa Khoa. Trong cuộc sống tất có quý nhân tương trợ, trong nghiên cứu học thuật có biểu hiện xuất sắc.

Mệnh tại cung Tý, với người sinh năm Ất, Kỷ, hoặc mệnh tại cung Ngọ, với người sinh năm Tân, 2 quý tinh Thiên Khôi, Thiên Việt tại cung Mệnh, cung Tài bạch chiếu, là mệnh cách Thiên Ất củng mệnh, là người giỏi văn chương, được quý nhân tương trợ.

Mệnh tại Ngọ có cách lưng trời gãy cánh, khi công danh bay cao nhất cũng là lúc dễ gãy cánh nhất.

– Năm Bính: không hợp năm Bính do hoá khí Đồng Cơ Xương Liêm, sao Liêm trinh tại cung Quan lộc hóa Kỵ. Trong công việc thường hay tiếc nuối, rơi vào nghịch cảnh, đa phần thích đầu cơ nhưng không được thuận lợi, nên đề phòng việc hành chính, mệnh nam thường hay sống dựa dẫm vào phụ nữ.

Mệnh tại Ngọ, Kình dương tọa cung Mệnh, là mệnh cách Mã đầu đới tiễn, tính tình ương gàn, không chết yểu thì cũng chủ về hình thương, phải sống tha hương, phiêu bạt vô định, gặp nhiều khó khăn. Đến đại vận và tiểu hạn hoặc lưu niên thì bất lợi cho vợ con, dễ sinh chuyện thị phi. Nếu bị bệnh tàn tật ở tuổi trung niên thì phải đặc biệt lưu ý đến sức khỏe. Người tuổi Tý đắc Khốc Hư trước hư sau nên, nhưng Tài Quan có cách Vũ Kình Cô Quả vị tiền nhi nguy, vận hạn đến đây đề phòng bất trắc. Người tuổi Thân, Thìn vất vả, mệnh nam Kình Lực là cách chiến binh, tượng Lý Quảng nan phong, quan trường lận đận.

Mệnh tại Tý, cung Quan có nhị ám Đà Kỵ, người tuổi Dần Tuất càng bất lợi, người tuổi Ngọ có Khốc Hư đắc địa đồng cung có thể trước khóc sau cười.

– Năm Đinh: hợp năm Đinh vì Lộc Tồn tọa thủ mệnh hoặc xung chiếu.

Tử Vi cư Ngọ đắc Lộc Tồn hợp cách phú quý.

Tử Vi cư Tý đắc Long Hà với bộ Phủ Thanh hoặc Vũ Thanh, hợp cách nổi danh, vận hạn đến đó hanh thông.

– Năm Mậu: hoá khí Tham Nguyệt Bật Cơ, sao Tham Lang cung Di hoá Lộc thiên về tốt, tư chất thông minh, xuất ngoại được hoan nghênh, nhiều tiền của, có thể tạo dựng được sự nghiệp nơi xa quê hương, thường vì đam mê tửu sắc mà hao tài khí, khó tránh khỏi đào hoa.

Mệnh tại Ngọ sinh tháng giêng,5,9,11 âm lịch đắc thời. Nam mệnh Kình Lực tượng Lý Quảng nan phong, hợp kinh thương hơn quan trường. Tuổi Thân Thìn vất vả hơn tuổi Tý. Tuổi Tý cung Tài Quan có cách Vũ Kình Cô Quả vị tiền nhi nguy, vận hạn đến đây đề phòng bất trắc.

Mệnh tại Tý sinh tháng 3,5,7,11 âm lịch đắc thời. Sinh tháng khác, mệnh Triệt có cách lưng trời gãy cánh, lúc sự nghiệp thăng hoa nhất là lúc nguy hiểm nhất. Tuổi Dần Tuất vất vả hơn tuổi Ngọ.

– Năm Kỷ: hợp năm Kỷ do vị trí Lộc Tồn và hoá khí Vũ Tham Lương Khúc. Vũ Khúc cung Tài hóa Lộc, sao Tham Lang cung Di hóa Quyền. Tài lộc phong hậu, thích nắm quyền, duyên phận tốt, xuất ngoại được nhiều tiền của, dễ tạo dựng sự nghiệp nơi xứ lạ quê người, số đào hoa không ít.

Mệnh tại Ngọ, sinh giờ Dần, Lộc Tồn và Văn Khúc hóa Kỵ đồng cung, là hung cách Kình Đà hiệp Kỵ vi bại cục, chủ về cô độc, lận đận, gặp nhiều chuyện thị phi.

Mệnh tại Tý, sinh giờ Thân, bộ Phi Kỵ đồng cung Mệnh, vận mệnh lắm thị phi cũng chưa hẳn xấu vì có khi nhờ thị phi mà mau nổi tiếng. Mệnh tọa Tý đắc bộ Khôi Việt thân phận kề cận quý nhân.

– Năm Canh: hợp năm Canh do hoá khí Nhật Vũ Âm Đồng. Vũ khúc ở cung Tài hóa Quyền tài vận thịnh vượng, bận rộn kiếm tiền, thu được tiền cùa trong hỗn loạn.

Mệnh tại Ngọ nữ mệnh được Thanh Long thủ mệnh không ngại Triệt, ngoại hình trẻ lâu, có số hoạnh tài, công việc thường xuyên đi lại. Nam mệnh có cách lưng trời gãy cánh, khi công danh bay cao nhất cũng là lúc dễ gãy cánh nhất.

Mệnh tại Tý cung, sự nghiệp vững bền, cung Di Tham Triệt lập nghiệp nơi xa chật vật, có thể tránh được họa đào hoa.

– Năm Tân: hoá khí Cự Dương Khúc Xương, hợp năm Tân nếu sinh tháng lẻ nhờ hoá khí của bộ Xương Khúc hội hợp.

Mệnh tọa Ngọ đắc bộ Khôi Việt tam minh, tài năng hơn người, dễ kề cận bậc quyền quý. Cung Quan Kình Dương nhập miếu, vào vận hạn tốt quan lộc có thể hoạnh phát. Kỵ tuổi Hợi Sửu vì cung Tài có cách Vũ Kình Cô Quả vị tiền nhi nguy.

Mệnh tọa Tý có bộ Đà tam minh, nữ mệnh tình duyên phức tạp.

– Năm Nhâm: hợp năm Nhâm do hoá khí Lương Vi Phụ Vũ, sao Tử Vi ở cung Mệnh hóa Quyền, sao Vũ Khúc ở cung Tài bạch hóa Kỵ.

“Hoá Kỵ ư Điền, Tài phản vi giai luận”

Là người kiên định tự chủ, năng lực mạnh, có tài lãnh đạo, có quyền uy, thích nắm quyền, nhưng không tránh khỏi cô độc; nam mệnh tình cảm có thể bất lợi do bộ Tướng Binh ngộ Triệt. Thường vì tiền mà sinh ra phiền não, vất vả.

Mệnh tại Ngọ sinh tháng 3,7,9,11 âm lịch công danh hiển hách.

Mệnh tại Tý, sớm rời xa gia đình, sinh tháng giêng,3,5,9 âm lịch công danh sớm đạt. Tuổi Ngọ mệnh Khốc Hư đắc địa hậu vận tốt, nhưng cung Tài Quan có cách Vũ Kình Cô Quả vị tiền nhi nguy, vận hạn đến đây đề phòng bất trắc.

– Năm Quý: không hợp năm Quý do hoá khí Phá Cự Âm Tham.

Là người đa tài đa nghệ, do lá số có cách Phi Kỵ Đào Hồng nên ra ngoài thường vướng chuyện đào hoa, dễ sinh chuyện phong lưu, nam mệnh nên đề phòng tai họa về tửu sắc.

Mệnh tại Ngọ xuất thân phú gia, không hợp đi xa lập nghiệp.

Mệnh cư Tý cách lưng trời gãy cánh, lúc sự nghiệp thăng hoa nhất là lúc dễ xảy ra bất trắc nhất./.

Tự xem số mệnh cho chính mình

Một người có số mệnh tốt không phải nằm ở câu chuyện giàu có hay nghèo hèn, có địa vị xã hội hay không, nổi danh hay vô danh, có nhiều bằng cấp học vấn hay không, có bao nhiêu người yêu quý hay ganh ghét mà nằm ở chính bản thân người ấy có tốt hay không.

Việc nhận biết bản thân mình tốt hay xấu sẽ dựa trên: Lòng tự trọng; Cách đối nhân xử thế; Sự bình phục sau tổn thương; Được sống đúng với con người của mình.

Điều đầu tiên cần có của một người tốt tất nhiên là lòng tự trọng.

Người có lòng tự trọng là người có đạo đức, có tư tưởng nhân nghĩa; Họ sẵn lòng làm điều tốt ngay cả khi không có ai biết đến; Họ sẵn lòng làm điều đúng mà không hề để ý chuyện có ai ghi nhận việc mình làm hay không; Họ không làm điều xấu ngay cả khi không có ai khác biết được và nếu có ai đó biết được thì cũng chẳng sao.

Người có lòng tự trọng là người có số mệnh tốt.

Điều thứ hai cần có của một người tốt là cách đối nhân xử thế với mọi người.

Đó là việc bạn đối xử hoà nhã với người bồi bàn, nhìn và mỉm cười từ chối nếu không mua vé số chứ đừng giả bộ làm lơ không thấy sự xuất hiện của họ, còn là cách mà bản thân kiềm chế trước lời cộc cằn của anh giữ xe vì họ không chỉ dắt riêng một chiếc xe của bạn trong lúc trời nắng… Có những cách ứng xử mà nhà trường hay cha mẹ không hề dạy ta phải làm sao khi gặp tình huống ấy, nếu bất chợt sự việc ấy xảy ra mà bạn vẫn giữ được nét hoà nhã, đúng mực thì chứng tỏ bạn là người có số mệnh tốt.

Điều thứ ba cần có của một người tốt là sự bình phục sau những tổn thương, thất bại.

Trong đời ai cũng sẽ có những tổn thương lớn trong tâm hồn, việc vết thương ấy nhanh chóng lành lặn hay mưng mủ nhức nhối ngày qua ngày là do tâm trí bạn có chấp nhận buông bỏ hay không. Bạn càng ôm nuối tiếc, tức tối giận dỗi trong lòng thì chấn thương ấy càng lúc càng nặng. Khi tâm lý u uất sẽ dẫn tới phán đoán sai lầm, từ sai lầm trong suy nghĩ sẽ dẫn đến hành động hư hao và cuối cùng dẫn ta đến thất bại.

Số mệnh không phải dùng để thay đổi theo ý mình, người thông minh là người nương theo số mệnh mà đi lên. Người ta nương theo dòng nước để ra biển lớn, chứ không phải ra sức bơi ngược dòng để vượt thác vượt suối trở về với khe nước nhỏ đầu nguồn. Nếu bạn đã nổ lực nhưng vẫn không có được kết quả tốt thì hãy chấp nhận buông tay. Có những mất mát là bởi vì có thứ tốt hơn, xứng đáng hơn được sắp đặt ở phía trước đang chờ bạn.

Trước bình minh luôn là đêm tối. Khoảng thời gian tăm tối nhất là lúc cánh cửa này vừa đóng lại, nhưng cánh cửa khác vẫn chưa kịp mở ra. Người nào càng cho bản thân nhiều cơ hội ở bên ngoài, thì người đó càng nhanh chóng mở được cánh cửa tiếp theo. Ai ngại khó, đóng chặt lòng thì càng bế tắt. Nếu bản thân chấp nhận làm những việc chưa bao giờ từng làm, thì người đó sẽ có những thứ họ chưa bao giờ có.

Vết thương lòng càng nhanh chóng lành sẹo thì số mệnh người đó càng tốt.

Điều cuối cùng là được sống với chính mình.

Muốn sống với chính mình trước hết phải tìm ra chính mình, tìm ra con người lương tri của mình. Tìm ra chính mình cần đến cả một quá trình, từ nhận thức đến hành động bao giờ cũng có khoảng cách. Cuộc đấu tranh giữa “ta” (con người bản năng, hoang dã) và “mình” (con người lương tri) là một cuộc đấu tranh vô hình và âm thầm nhưng không kém phần giằng xé và khốc liệt. Thường thì “mình” sẽ ngủ yên, và chỉ khi rơi vào những lựa chọn khó khăn hay những lựa chọn sinh tử thì mới biết “đâu là mình”, vì chỉ khi đó thì “mình” mới xuất hiện và lên tiếng. Nếu trong những hoàn cảnh như vậy, không có “mình” mà chỉ có “ta”, hoặc có “mình” nhưng “mình” lại quá yếu ớt và nhỏ bé thì khi đó sẽ chẳng có giằng xé gì cả mà sẽ lựa chọn khá dễ dàng vì “mình” lương tri đã bị “ta” bản năng, hoang dã đè bẹp. Bạn sẽ tìm ra chính mình khi “ta” bản năng phục tùng “mình” lương tri; có những thứ “ta” bản năng rất không muốn làm nhưng “mình” lương tri thôi thúc “ta” phải hành động; có những thứ mà “ta” hoang dã rất muốn hành động nhưng “mình” lương tri lại không cho phép làm.

Được sống với chính mình là khi những gì bạn nghĩ, bạn nói và bạn làm nhất quán và hoà quyện với nhau; là khi bạn được sống đúng với con người lương tri của mình nhưng vẫn có cuộc sống đầy đủ và không trái với pháp lý nhà nước hay đạo lý xã hội.

Người được sống với chính mình là người có số mệnh tốt.

Không cần phải đi tìm thầy bói để xem số mệnh mình tốt hay xấu, tự bản thân các bạn đọc đến những dòng này thì cũng tự đánh giá mình ra sao rồi. Vì chỉ có bạn mới hiểu bạn nhất mà thôi./.

Tây du ký

Cuộc đời của chúng ta nên giống Tôn Ngộ Không.

Từng nổ lực tầm sư học đạo.

Từng ngông cuồng, coi trời bằng vung.

Từng bôn ba.

Từng thành công.

Từng thất bại.

Từng phấn đấu và bị dèm pha.

Từng tức giận.

Từng huy hoàng.

Từng ân hận…

Nhưng nhớ đừng bao giờ sợ hãi và bỏ cuộc.

Cuộc đời là quá trình trải nghiệm.

Phải khổ luyện để có 72 thần biến.

Từ đó mỉm cười với 81 khổ nạn.

Nếu ta thành Phật, trên đời không còn ma.

Chữ Hỉ ngày xuân

Hỉ kịch là bước ra từ bi kịch

Bi kịch là chìm đắm trong hỉ kịch.

Ngày đầu năm, như đã thành thông lệ, có hàng nghìn du khách vào vãn cảnh Văn Miếu (Hà Nội) kết hợp xin chữ đầu năm. Ngày xưa là xin chữ Nho, ngày nay vẫn là chữ Nho, lại có thêm cả chữ Quốc ngữ, với lợi thế thông dụng, dễ đọc, dễ hiểu như: phúc, lộc, thọ, minh, trí, tuệ, đạt, an, đức, tâm, lương duyên, cung hỉ phát tài, nhất bổn vạn lợi…

1.Hỉ sự:

Ngày đầu xuân mọi người luôn chúc nhau năm mới vui vẻ, thật ra sự vui vẻ, tâm trạng vui vẻ là việc chúng ta hoàn toàn có thể cầu được, làm được.

Sự giàu nghèo, thăng quan chức phần lớn là chúng ta không kiểm soát được, nhưng tâm trạng vui vẻ, an vui thì chúng ta có thể kiểm soát được.

Hỉ sự trong cuộc sống bao gồm nhiều sự việc như: đạt kết quả tốt trong thi cử, được đậu học bổng du học, đau ốm gặp thầy gặp thuốc mà qua khỏi, được chọn nghề mình thích, được gặp người mình muốn gặp (chứ không phải gặp người mình muốn trốn), được mời đến những nơi quyền quý, có tác phẩm được cộng đồng tán thưởng, có kết quả cao trong thi đấu, có tình duyên đẹp (thiện duyên) chứ không phải tình oan trái (nghiệp duyên), đạt được mục tiêu chân chính, xây dựng phát triển nhà cửa, lập gia đình, có bầu, sinh con đẻ cái, thăng quan tiến chức, phát đường quan lộc, đủ điều kiện để khởi nghiệp, sau bao năm khởi nghiệp năm nay bắt đầu có thành tựu, sao bao năm thăng trầm năm nay bắt đầu ổn định phát triển, được nhân tài tình nguyện theo về phò tá, khai trương thêm chi nhánh, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần, tăng doanh số…

Chữ Hỉ, chữ vui mừng, chữ hỉ sự, chữ an vui trong Tử vi được biểu hiện ở nhóm “hỉ tinh”: tam minh, Hỉ Thần.

Cung nào có tam minh hội hợp thiên về hỉ sự, tin vui; và cung nào có Thiên Hỉ và Hỉ Thần hội hợp ví như song hỉ, hỉ sự trùng trùng, thiên về có hỉ sự, có tin vui, cát tường. Càng tốt đẹp khi cố định có hỉ tinh tọa thủ nay lại có hỉ tinh lưu động hội hợp.

– Tam minh là nhóm sao an theo chi năm sinh, ví dụ năm Hợi an Đào Hoa ở Tý, Hồng Loan ở Thìn, Thiên Hỉ ở Tuất.

Cung Thìn dự báo có hỉ sự do tam minh hội hợp, cung Mệnh, đại hạn tại đây dễ gặp vui mừng, tốt lành. Kế đó là cung Ngọ, Thân được nhị minh hội hợp. Kế đó là cung Dần cho nam mệnh có Song Hỉ hội hợp.

Nhưng chuyện vui mừng có thể thành chuyện không vui khi có Không Kiếp hội hợp vì Đào Hồng Không Kiếp là một cách xấu, trong tình cảm là tình oan trái, là nghiệp duyên. Hỉ Thần ngộ Không Kiếp có thể thành chuyện bất trắc.

– Sao Hỉ Thần thuộc vòng (Lộc Tồn) Bác Sĩ được an theo thiên can, tuỳ theo niên can và giới tính mà vòng (Lộc Tồn) Bác Sĩ đi thuận hay nghịch từ đó Hỉ Thần được an vào cung tương ứng.

(Hỉ Thần) Nam Nữ

Giáp Dậu Mùi

Ất Thân Tuất

Bính Tý Tuất

Đinh Hợi Sửu

Mậu Tý Tuất

Kỷ Hợi Sửu

Canh Mão Sửu

Tân Dần Thìn

Nhâm Ngọ Thìn

Quý Tị Mùi

Năm Kỷ, nam an Hỉ Thần tại Hợi, nữ an Hỉ Thần tại Sửu.

Năm Hợi, nhóm tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi nam tiểu hạn tại cung Tị (Lực Sĩ Thiên Hư), nhóm tuổi Tý Ngọ Mão Dậu nam tiểu hạn tại cung Dậu (Đại Hao Điếu Khách), nhóm tuổi Dần Thân Tị Hợi nam tiểu hạn tại cung Sửu (Tấu Thư Tang Môn), nhóm tuổi Tị Hợi nữ tiểu hạn tại cung Sửu (Hỉ Thần Tang Môn), nhóm tuổi Dần Thân nữ tiểu hạn tại cung Mùi (Lực Sĩ Bạch Hổ), nhóm tuổi Mão Dậu nữ tiểu hạn tại cung Tị (Quan Phủ Thiên Hư), nhóm tuổi Tý Ngọ nữ tiểu hạn tại cung Hợi (Thái Tuế Tấu Thư), nhóm tuổi Thìn Tuất nữ tiểu hạn tại cung Mão (Đại Hao Quan Phù), nhóm tuổi Sửu Mùi nữ tiểu hạn tại cung Dậu (Tiểu Hao Điếu Khách).

2.Lá số dễ gặp hỉ sự trong năm Kỷ Hợi:

Cung Mệnh hay cung hạn được nhóm hỉ tinh hội hợp tất dễ có hỉ sự, càng có nhiều hỉ tinh hội hợp thì mức độ hỉ sự càng ứng nghiệm.

Các cung Mệnh hay đại hạn tại Thìn được tam minh; cung Mệnh hay đại hạn tại Ngọ, Thân được nhị minh Đào Hồng hoặc Đào Hỉ hội hợp thiên về có hỉ sự.

Năm Kỷ Hợi là năm hỉ sự cho nữ tuổi Tị Hợi khi cung Mệnh hoặc cung đại hạn tại Thìn, Ngọ, Thân; hoặc cung Mệnh và cung đại hạn đều ở Thìn, Ngọ, Thân; cung tiểu hạn tại Sửu; tất cả không bị Không Kiếp, Hoả Linh, Kỵ Hình phá cách.

Các tuổi khác nếu cung Mệnh, cung đại hạn tại Thìn, Ngọ, Thân không có Không Kiếp hội hợp cũng dễ có hỉ sự, nếu được cả Mệnh và đại hạn hỉ tinh tụ tập thì càng ứng nghiệm.

Mức độ hỉ sự, vui mừng càng to lớn khi cung Mệnh, cung hạn được Vũ Khúc, Tham Lang, Thiên Lương toạ thủ.

3.Lá số dễ gặp chuyện không vui, thiếu hụt, tốn kém nhưng không có kết quả tốt:

Mức độ xấu giảm dần từ trên xuống dưới:

– Nam nữ tuổi Hợi, có cung Mệnh hay cung đại hạn đóng tại Sửu vì có cách lưỡng Tang.

– Nam nữ tuổi Hợi có cung Mệnh hay đại vận đóng tại Tị Dậu (cách Hư Hao).

– Nam nữ tuổi Mão Mùi có cung Mệnh hay cung đại hạn tại Sửu, kế đó là Tị Dậu.

– Tuổi Quý Tị (sinh năm 1953, 2013) kỵ năm Kỷ Hợi vì thiên khắc địa xung.

– Tuổi Quý khắc năm Kỷ.

– Tuổi Tị xung năm Hợi.

– Nếu cung Mệnh, đại hạn tại Tị Dậu Sửu có Vũ Khúc, Tham Lang, Thiên Lương có thể hoá giải, trước hư sau nên.

4.Lá số có giờ sinh kỵ năm Kỷ Hợi:

Những lá số nữ tuổi Mão Dậu, Tị Hợi, Sửu Mùi và nam sinh vào giờ Tị Dậu Sửu, có cung vận hạn lưu tại cung Tị Dậu Sửu không hợp năm Kỷ Hợi vì cung vận hạn có bộ Hư Hao Kỵ Đà chủ về cản trở, hao tài, kỵ gặp thêm Hư Hao, Hoả Linh, Không Kiếp Kỵ cố định, càng kỵ đối với các trường hợp sinh tháng giêng, 5, 9 âm lịch thêm Diêu Y thành tam ám khiến đầu óc càng u tối, trừ trường hợp tại đây có Vũ Khúc, Tham Lang, Thiên Lương hội hợp hy vọng có thể hoá cát.

5.Tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến.

Lá số mỗi năm mỗi biến động, người gặp hỉ kịch thì ít, người gặp bi kịch thì nhiều, không thể nói hết được, điều cần thiết là tâm trạng chúng ta phải luôn sáng suốt, an vui cho dù lá số đang trong một đại vận, tiểu vận xấu, bất lợi; là chúng ta luôn giữ được tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến, tâm luôn bình an dù hoàn cảnh biến động, tâm luôn chính trực dù môi trường xung quanh đầy cám dỗ, muốn được như vậy cần phải qua rèn luyện./.

Chữ Lộc ngày xuân

“Mỗi năm hoa đào nở,

lại thấy ông đồ già,

bày mực Tàu giấy đỏ,

bên phố đông người qua…”

Ngày đầu xuân, sau khi đón giao thừa, phong tục của người Việt là chúc tết và mừng tuổi, xông đất, xuất hành, đi lễ chùa đầu năm và hái lộc.

Trong Tử vi, không có đi hái lộc, mà lộc do cách cục phú quý mà thành, là do chu kỳ tự đến, do niên can hóa khí mà thành, thể hiện ở 2 sao Lộc Tồn và Hóa Lộc, năm Kỷ Hợi Lộc Tồn lưu tại cung Ngọ và tứ hóa là Vũ Tham Lương Khúc, trong đó Vũ Khúc hóa khí thành Lộc.

Cung Ngọ là Lộc Tồn, cung Tý là Khôi Việt Phi Đào, trục Tý Ngọ nhiều màu sắc năng động, trong đó cung Tý được kích hoạt mạnh hơn. Lá số được 2 Lộc giao hội là đại phát tài, nguyên tắc là vậy, tuy nhiên khi đi vào chi tiết cũng lắm ngóc ngách phức tạp.

Viết về Lộc trong Tử vi gồm Lộc Tồn (chính lộ, tiền do làm việc, tiền savings, của dành dụm) và Hóa Lộc (dị lộ, hoạnh tài) là một đề tài dài hơi, thật sự không đủ thời gian để viết, chỉ nói được về vài điểm chính.

1.Năm Kỷ hợp tuổi Giáp, Đinh, Kỷ (Quý) khi Mệnh hay đại hạn có Lộc Tồn cố định nay gặp Lộc Tồn lưu thành “điệp lộc”, lộc càng nhiều nếu được Vũ Khúc tọa Dần Ngọ Tuất (Tý). Tuổi Quý với Lộc Tồn cố định nay có Lộc Tồn xung, tuy đắc Lộc Phi Đào Khôi Việt nhưng cũng không kém phần ồn ào, thị phi.

Tuổi Đinh, Kỷ, Quý mệnh Vũ Phủ Tý Ngọ đồng cung Lộc Tồn Tuần Triệt theo kinh doanh phải năm lần bảy lượt thất bại mới thành công.

2.Các tuổi còn lại, Mệnh và đại hạn tại Dần Ngọ Tuất (Tý) không có Lộc Tồn cố định hội hợp nên tính chất lộc chưa đủ mạnh, nhưng nếu được Vũ Khúc đồng cung cũng dễ chịu về tài lộc.

Mệnh hoặc đại hạn tại Ngọ có Tuần cố định, vào năm Kỷ 6 tháng đầu năm hao tài nhưng không phá sản.

Vũ Khúc tại Thân Dậu có Triệt cố định hoặc không, vào năm Kỷ có một tài sản bị cắt bớt, bị mất giá, khó cho thuê mướn.

Mệnh và đại hạn tại Mùi Vũ Tham có Hỏa Linh cư Sửu xung, hoặc Mệnh và đại hạn tại Sửu Vũ Tham có Hỏa Linh cư Mùi xung cần phải vất vả nổ lực mới mong phát tài vào năm Kỷ.

Mệnh tại Sửu VCD có Âm Dương xung, năm Đinh, Kỷ cần bôn ba ra ngoài, có thể hợp tác làm ăn cùng bạn bè, hoặc mượn vốn làm ăn thì có thể phất lên. Mệnh VCD tại Mùi có Âm Dương xung, năm Quý cần bôn ba ra ngoài, có thể hợp tác làm ăn cùng bạn bè, hoặc mượn vốn làm ăn có thể phất lên.

3.Đẹp nhất là tuổi Giáp Đinh Kỷ có Mệnh và đại hạn Vũ Khúc chiếm được 2 trong 3 cung Dần Ngọ Tuất, nếu Mệnh Vũ tại Tý chủ đi xa làm ăn thuận lợi.

Cung Mệnh tại Dần Ngọ Tuất, nếu tuổi Giáp mệnh Liêm Trinh, tuổi Đinh mệnh Thái Âm, tuổi Kỷ mệnh Vũ Khúc theo kinh doanh hợp cách. Riêng mệnh Liêm Trinh tuổi Dần Ngọ Tuất sinh tháng chẵn không hợp kinh doanh.

Nếu Mệnh, Thân nhược xấu mà đại hạn ngộ song lộc lợi bất cập hại, dễ gây tai họa. Đại hạn song lộc cũng gây họa khi đi cùng các cách xấu như: Không Kiếp Kỵ, Hỏa Hình Không Kiếp, Vũ Sát Hỏa Hình Kỵ…

4.Sinh giờ Dần Văn Khúc cung Ngọ có cách Tồn Kỵ phức tạp, nếu có Tham Lang, Thiên Lương hội hợp trước trì trệ sau hanh thông. Các tuổi khác có Khoa, Quyền hội hợp trước hư sau nên. Nếu có Vũ Khúc hội hợp thành cách song lộc nhị minh có thể hóa cát.

5.Mệnh và đại hạn Tý Ngọ không hợp Cự Cơ vì có cách Cự Tồn, Cự Phi “Cự Cơ nhi ngộ Lộc Tồn ngôn ngữ bất cẩn”, “Cự Nhật Dần Thân thiên môn nhật lãng, kỵ ngộ Lộc Tồn ái giao Quyền Phượng” Mệnh Cự, Cơ có đại hạn tại Ngọ cũng là cách thị phi, vì lời nói mà bị hiểu lầm, thần khẩu hại xác phàm, nói dài nói dai thành nói dở, trừ khi có Hóa Lộc cố định thành điệp lộc có thể hóa giải.

Cự Cơ ở đây đồng cung Tuần Triệt cố định cũng bình thường, nếu hội Không Kiếp là cách “hoài tài bất ngộ”, muốn trở thành “thạch trung ẩn ngọc” phải hội thêm Tả Hữu, Xương Khúc, Khoa Quyền.

Nếu sinh giờ Dần Ngọ Tuất là cách Cự Kỵ, là người chỉ thấy mặt xấu của người đối diện mà ít khi nhìn nhận cái tốt của họ, cho nên đi đâu cũng dễ gặp chuyện phiền phức là vì chính mình không thích hoặc soi mói hành vi nào đó của người khác, rồi người ta cự mình, mình cự lại bị người ta ghét, phải tập đức bao dung, cũng là cách khó kiếm tiền, từ chối một việc làm, nếu càng có tiền thì càng xa cách người thân.

6.Mệnh và đại hạn Tý Ngọ Phá Quân không hợp Lộc Tồn kèm sát tinh “Lộc phùng xung Phá cát dã tàng hung”, trừ tuổi Quý điệp lộc tuy có thị phi nhưng có thể hóa giải, trường hợp hội hợp hóa Khoa, hóa Quyền cố định rất tốt.

Tuổi Tý Ngọ có cách Phá Quân Khốc Hư cố định, nếu mệnh và đại hạn tại đây tiền vận long đong, cuối vận bình ổn, nếu bình ổn trước có thể long đong sau đó; trước ly tan sau sum họp, nếu sum họp trước có thể ly tan sau đó.

7.Mệnh Đồng Âm Tý Ngọ hợp Lộc Tồn, cư Tý càng tốt đẹp, Đồng Âm rất hợp tam minh, nên khi ngộ Khoa Phi Đào Hồng ví như đóa hoa hàm tiếu chào xuân, đời hoa ở một góc nhìn nào đó cũng tựa đời người, hoa nở rồi hoa tàn nhưng hương hoa thì sống mãi.

Đồng Âm Tý Ngọ tuổi Mậu Quý bị Triệt vẫn tốt, chỉ bị trắc trở thuở ban đầu thôi.

Đồng Âm Tý Ngọ tuổi Đinh theo kinh doanh hợp cách.

8.Mệnh và đại hạn Tử Vi Tý Ngọ hợp Lộc Tồn, cư Ngọ tối quý vì đế cư đế vị đắc song lộc, cư Tý chỉ là ấu chúa đương quyền kém tốt vì Vũ Tướng bị Triệt. Mệnh Tử Vi cư Ngọ tuổi Kỷ theo kinh doanh hợp cách.

9.Mệnh và đại hạn Liêm Tướng cư Ngọ khá tốt nhờ cách song lộc, trừ giờ Sửu Văn Khúc Cự Môn hóa Kỵ tượng Hình Kỵ giáp ấn, đối cung Phá Phi Khôi Việt đầy bất ngờ, tốt xấu chưa biết, hội Không Kiếp tất thị xấu, đi xa làm ăn thất bại, ở nhà cũng chẳng yên vì quan thanh liêm bị tiểu nhân ám hại. Mệnh và đại hạn cư Tý kém tốt vì Tử Phủ bị Triệt đế vô sở quyền. Mệnh Liêm Tướng cư Ngọ tuổi Kỷ theo kinh doanh hợp cách.

10.Mệnh và đại hạn Tham Lang Tý Ngọ, tốt đẹp nhờ bộ Lộc Quyền, ở Tý bình ổn nhờ Phá Quân bị Triệt kiềm hãm, càng tốt đẹp nếu có Khoa Quyền Kỵ cố định hội hợp.

11.Mệnh và đại hạn Thất Sát – Vũ Phủ Tý Ngọ tốt đẹp nhờ bộ song lộc. Tuổi Kỷ đắc song lộc theo kinh doanh hợp cách.

Lá số thiếu vắng lộc tinh (lộc tọa nhược cung), Mệnh Thân nhược, đại hạn chẳng thấy có lộc, thì tiểu hạn dù có lưu chục lộc tinh cũng chẳng hưởng được gì. Mệnh, đại hạn là gốc, lưu niên là ngọn, có gốc mới tới ngọn, không nên lẫn lộn giữa gốc và ngọn.

Vũ Phủ Lộc Tồn Không Kiếp nếu không có Tuần Triệt thì cũng khó phát, vì rất dễ bị tán tài, có thêm Tuần Triệt thì cách cục này bị phong tỏa, mang tính cố thủ nhiều hơn, do đó khó có thể hòa nhập vào thương trường, đành phải chọn con đường công chức vậy.

12.Mệnh và đại hạn Dương Lương Tý Ngọ tốt đẹp nhờ bộ Khoa Lộc, nhờ thị phi mà thành danh.

13.Mệnh và đại hạn tại Tý Ngọ có Đào Hồng Không Kiếp khá phúc tạp vì Tồn Phi, nhất là cung Tý. Nếu đây là Mệnh sẽ gặp một năm đau khổ tình trường. Nếu Mệnh có Đào Hồng cố định không nên giàu sụ dễ gặp ác bệnh, yểu mệnh. Nếu là đại hạn Không Kiếp nay có Đào Hồng lưu, chuyện tình cảm nhiều trái ngang, nếu cung tiểu hạn cũng có Không hoặc Kiếp dễ bị tai tiếng vì chuyện tình cảm, phát tài luôn kèm phát tai.

14.Lộc Tồn Không Kiếp Hỏa Linh thường tiền sắp đến tay thì bị chặn mất, bị cướp trên giàn mướp, hoặc tiền có nguồn gốc bất minh, hoặc phải lừa lọc mới có tiền.

15.Lộc Tồn là tiền làm được chính đáng, tiền savings, tiền gửi ngân hàng, hoặc là tiền thân tộc để lại, không phải tiền hoạnh tài (Hóa Lộc). Hóa Lộc là tiền hoạnh tài, là khi có khi không, không có tính liên tục như Lộc Tồn. Để hưởng được Lộc Tồn thì thường cần những quý cách sau:

– Mệnh/Thân/Phúc/Tài/Quan có cách cục tốt.

– Cần có chính tinh miếu vượng đi kèm Lộc Tồn.

– Lộc Tồn né tránh được Kiếp/Không/Hao tinh/Kỵ/Triệt/Tuần (ngộ Triệt/Tuần cần đồng cung Phá/Cự/Tham/Cơ/Khoa/tam minh).

– Lộc Tồn không nên tọa Không địa/Hao địa/Ám địa/Bại địa/Nhược địa (nhược cung)/Tử địa (Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt).

– Cần thêm cát tinh hội tụ.

– Làm đúng ngành nghề.

– Lộc Tồn thủ Mệnh VCD cần Âm Dương sáng hoặc Phủ Tướng triều viên.

– Lộc Kỵ đồng cung cần Xương Khúc Khoa.

– Lộc Tồn Không Kiếp chưa hẳn là phá cách, mà chỉ nên hiểu khi có tiền khi thiếu tiền, khi thành khi bại, được đó rồi mất đó, “sắc tức thị không, không tức thị sắc”, khi ngỡ là được thì lại không được, khi ngỡ là không được thì lại được, khi lên khi xuống như thủy triều, làm giàu từ những vùng sa mạc, đất trống, hoang phế, hoang tàn, hay gầy dựng từ một lĩnh vực nào đó mà chưa ai khai phá, gầy dựng cơ đồ từ hai bàn tay trắng, đi bằng con đường chưa ai dám đi, cơ nghiệp phải làm đi làm lại đôi, ba lần mới thành, không phải là xuất mã là thành công.

– Cách cục hãm, nhược, bất cát, bất phát dù có song lộc cũng là hư vị.

– Lộc tại đất Thương, Sứ thì không phải là của mình…

16.Song Lộc cung Phúc: lộc tự sinh, phúc lộc hà sa, khi thiếu hụt luôn có người giúp, nhiều phúc lộc…

Kính chúc quý vị và gia đình năm Kỷ Hợi 2019 vạn sự như ý, an khang thịnh vượng.

Tử Tham Mão Dậu

Mệnh có Tham Lang đào hoa tinh đến Mão Dậu là đất đào hoa nên Tham Lang đến đây tính đào hoa, phóng khoáng, phong lưu mạnh hơn các cung khác.

Tử Tham do 2 bộ Tử Vũ Liêm và Sát Phá Tham giao hội mà thành, cuộc đời cầu chữ an yên không dễ.

Quan cung Liêm Sát, nếu hợp cách dễ thành công trong các ngành cảnh sát, quân đội, toà án, luật pháp. Tuổi Đinh Kỷ Quý dễ theo ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản.

Đông thành tây bại, nam bại bắc thành, được đó mất đó, lúc tưởng mất lại được, lúc tưởng được lại mất, tiền vào tay trái ra tay phải, tiền vô đầu kỳ ra cuối kỳ, phút 89′ thường có biến bất ngờ, là đặc trưng của cách cục này.

Tử Tham cư Mão khác Tử Tham cư Dậu, và tuỳ theo can chi năm sinh mà biến hoá Tử Tham Mão Dậu thành tốt xấu khác nhau.

I. Tử Tham cư Mão:

+ Không hợp tuổi Dậu.

+ Cặp Âm Dương ở thế tối hãm, duyên phận với anh chị em và con cái kém tốt.

Vận hạn đến cung Huynh Đệ và cung Tử tức lận đận, tuổi Đinh Kỷ Quí phức tạp.

+ Tuổi dương Dần Ngọ Tuất thêm Đào Hoa đồng cung, tuổi Thân Tý Thìn có Đào Hoa xung, tính đào hoa càng mạnh.

+ Tuổi Thân Dậu Tuất dễ cô độc do bộ Vũ Cô Quả, nhất là tuổi Dậu do bộ Vũ Cô Quả Tang Khốc Hư.

+ Hợp tuổi Giáp (tam hoá Khoa Quyền Lộc) Mậu (Hoá Lộc) Canh (Hoá Quyền) với cung Quan Khôi Việt.

+ Tuổi Đinh Nhâm nhờ Triệt đồng cung, con nhà Giáp Thìn nhờ Tuần đồng cung mà chế ngự tính đào hoa, ít ham muốn, các tuổi khác khả năng kiểm soát kém hơn.

+ Sinh vào tháng 4,8, chạp đắc bộ Tả Hữu hợp Không Kiếp nên tốt, lập được sự nghiệp trong thời loạn.

+ Sinh tháng 3,7,11 nghề nghiệp dễ liên quan pháp lý, riêng tuổi Nhâm phức tạp.

+ Tuổi Giáp được tam hoá, cung Di vô chính diệu đắc Triệt, cung Quan đắc Khôi Việt nên tốt.

Thường là con trưởng hoặc được nắm quyền trưởng.

Tuy nhiên Tử Vi Kình Hao đời nhiều thay đổi, thăng trầm. Bộ Tham Kình Đào là một dâm cách, vì sắc tình mà hao tốn phiền luỵ.

Vận hạn tốt là các cung Mệnh, Tài, Quan, Phúc, Phối.

+ Tuổi Ất được Hoá Khoa Lộc Tồn, cung Quan Liêm Sát đắc Triệt, cung Tử Nô đắc Khôi Việt nên tốt. Cung Điền đắc song Hao Lộc Quyền Kị nhị hợp cung Quan, có thể kinh doanh bất động sản, kho bãi, hoặc nhà ở hợp làm cơ sở kinh doanh.

Thường là con thứ.

Nam mệnh sớm phát tài lộc ở đại vận thứ 2 tại cung Huynh đệ.

Nữ mệnh phát tài lộc ở đại vận thứ 4 tại cung Điền.

Có thể mưu cầu chữ an yên cho cuộc đời.

+ Tuổi Bính không hợp vì cung Quan Liêm Sát Kị, lập nghiệp buổi đầu khá chật vật.

Cung Phụ, Phúc bị Triệt sớm xa cha mẹ, quê hương.

Thường là con thứ.

Đồng tiền thường mang lại tai hoạ, bệnh tật.

Sinh giờ Hợi, Mão, Mùi đắc bộ Khoa Kị hợp cách hoá cát.

+ Tuổi Đinh công danh bất lợi vì Mệnh Tử Vi Triệt.

Tính cách khá mạnh mẽ, hiếu động với bộ Kình Khôi Việt.

Thường là con thứ.

Nam mệnh cuộc đời ít biến động, trong khi nữ mệnh cuộc đời nhiều biến động, thay đổi.

Duyên phận với cha mẹ kém tốt vì cung Phụ Mẫu Cự Kị, về sau có thể tốt dần do Long Kị Hà.

Có thể hợp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

+ Tuổi Mậu tài lộc dễ kiếm do cung Tài hội song lộc, có số bạo phát, sinh tháng 7 đắc tam hoá liên châu phú quý vinh hiển.

Thường là con thứ.

Nam mệnh sinh tháng giêng,3,7,11 hợp ngành tư pháp, binh nghiệp. Phát tài lộc ở vận hạn cung Mệnh, Phúc, Tài, Quan.

+ Tuổi Kỷ Mệnh Tham Quyền Đà, cung Di vô chính diệu đắc Triệt nên tốt.

Thường là con trưởng hoặc được nắm quyền trưởng.

Sinh giờ Mão, Mùi kém tốt.

Sinh giờ Dậu vợ chồng thường bất hoà.

Nữ Mệnh cá tính mạnh, đời nhiều biến động hơn nam.

Vận hạn thuận lợi khi đến cung Mệnh, Tài, Quan, Điền. Có thể hợp các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

Sinh giờ Dần nữ mệnh kị đại hạn cung Điền.

+ Tuổi Canh cung Tài Vũ Hoá Quyền, cung Quan Liêm Sát đắc Triệt Khôi Việt nên tốt, lợi nữ hơn nam.

Thường là con trưởng.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Huynh Đệ, đại vận thứ 4 cung Tử tức, đại vận thứ 5 cung Tài.

+ Tuổi Tân sớm xa cách cha mẹ và quê hương.

Cha mẹ thường là con trưởng hoặc dòng trưởng.

Kị sinh giờ Sửu, vận hạn tại cung Di kém tốt.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Phụ Mẫu Cự Lộc và đại vận Văn Khúc, bất lợi ở đại vận thứ 3 cung Phúc Tướng Triệt và vận hạn Văn Xương.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 cung Tử tức Nhật Quyền và đại vận Văn Khúc, bất lợi ở vận hạn Văn Xương.

+ Tuổi Nhâm hợp Mệnh Tử Quyền Khôi Việt tuy buổi đầu vất vả do Mệnh Triệt, tính tiêu xài kỹ lưỡng do cung Tài Tồn Kị.

Thường là con trưởng hay được nắm quyền trưởng.

Hợp sinh tháng 3,7,11 nhất là tháng 3.

Hợp kinh doanh, cho thuê mướn bất động sản. Nhà ở có thể là cơ sở kinh doanh (lương thực thực phẩm) do Điền Hoá Lộc nhị hợp Quan.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 cung Điền Lương Lộc và vận hạn Tả Phụ.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Huynh Đệ, hao tài ở đại vận thứ 5 cung Tài Vũ Phá Lộc Kị.

+ Tuổi Quý Tham Đà Kị công danh chậm muộn không tốt. Tính thiếu nhẫn nại nên hay hỏng việc.

Cha mẹ thường là con trưởng hoặc nắm quyền trưởng.

Nam mệnh nhiều đổi thay hơn nữ, phát tài ở đại vận thứ 4 cung Tử tức và đại vận thứ 5 cung Tài Phá Lộc.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Phụ Mẫu Cự Quyền, đại vận thứ 4 cung Điền.

Có thể hợp các cơ quan tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

II.Tử Tham cư Dậu:

+ Không hợp tuổi Mão.

+ Cặp Âm Dương đẹp sáng, duyên phận với anh chị em, con cái khá hoà thuận.

+ Vận hạn đến cung Tử tức, Huynh Đệ và Nô Bộc khá thuận lợi, tuổi Đinh Kỷ Quý phức tạp.

+ Tuổi Thân Tý Thìn thêm Đào Hoa đồng cung, tuổi Dần Ngọ Tuất có Đào Hoa xung, tính đào hoa càng mạnh.

+ Tuổi Giáp Kỷ nhờ Triệt đồng cung, con nhà Giáp Tý nhờ Tuần đồng cung mà chế ngự tính đào hoa, ít ham muốn, các tuổi khác khả năng kiểm soát kém hơn.

+ Hợp tuổi Giáp (tam hoá Khoa Quyền Lộc) Mậu (Hoá Lộc) Canh (Hoá Quyền) với cung Quan Khôi Việt.

+ Tuổi Dần Mão Thìn dễ cô độc do Vũ Cô Quả, nhất là tuổi Mão do bộ Vũ Cô Quả Tang Khốc Hư.

+ Sinh tháng 2,6,10 đắc Tả Hữu hợp Không Kiếp nên tốt.

+ Sinh tháng giêng,5,9 nghề nghiệp dễ liên quan pháp lý.

+ Tuổi Giáp thường là trưởng nam hoặc được nắm quyền trưởng, ngộ tính cao, cư xử ít chiêu trò, hậu vận phú quý, vận hạn thuận lợi tại các cung Mệnh, Tài, Quan, Phối.

Duyên phận với anh chị em kém tốt.

Nữ mệnh biến động hơn nam.

+ Tuổi Ất hợp sinh tháng giêng,5,9 có chuyên môn cao.

Thường là con thứ.

Duyên phận với anh chị em khá tốt.

Vợ chồng duyên phận kém tốt hoặc chậm kết hôn.

Khó có con hoặc có con muộn.

Hợp kinh doanh, cho thuê mướn bất động sản hoặc dùng nhà ở làm cơ sở kinh doanh vì cung Điền có Quyền Lộc.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Huynh Đệ Cơ Lộc, nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 Lương Quyền.

+ Tuổi Bính tiền vận công danh lận đận vì cung Quan Liêm Kị, cung Tài Phá Lộc Triệt.

Sinh giờ Tị Dậu Sửu hợp cách Khoa Kị có chuyên môn cao.

Duyên phận với anh chị em khá tốt, dễ có anh hay chị sinh trước mình.

Sinh tháng giêng,5,9 phức tạp do bộ Kị Hình.

Ít phải lo ngại về tai hoạ bệnh tật.

+ Tuổi Đinh duyên phận với cha mẹ kém tốt vì cung Phụ Mẫu Cự Kị.

Cung Di vô chính diệu đắc Triệt có lợi cho quan hệ bên ngoài.

Thường là con thứ.

Dễ kiếm tiền từ nhà đất như mua bán, cho thuê mướn. Hợp làm các ngành kinh tế, ngân hàng, bảo hiểm.

Nam mệnh biến động nhiều hơn nữ mệnh.

+ Tuổi Mậu Mệnh song lộc phú quý.

Sinh tháng giêng Mệnh đắc tam hoá liên châu xuất thân quyền quý.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Huynh Đệ Cơ Âm Quyền Kị, đại vận thứ 5 cung Tài bạch, vận hạn có Hữu Bật.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 cung Điền, thứ 5 cung Quan, vận hạn có Hữu Bật.

Thường là con thứ.

+ Tuổi Kỷ Mệnh Tham Quyền Đà, phú quý đến muộn. Thường là con trưởng hoặc nắm quyền trưởng.

Sinh giờ Dần kị vận hạn đến cung Tử tức.

Hợp các ngành quân đội, kinh tế, ngân hàng, bảo hiểm.

Nam mệnh kị đại hạn thứ 2 cung Huynh Đệ và phức tạp ở đại hạn thứ 4 cung Tử tức, phát tài ở đại hạn thứ 3 cung Thê và đại hạn thứ 5 cung Tài.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 cung Điền Lương Khoa, lận đận ở đại vận thứ 3 cung Phúc Tướng Kình.

+ Tuổi Canh hợp cách nên tốt, công danh đến sớm, lợi quý hơn phú.

Thường là con trưởng hoặc được nắm quyền trưởng.

Duyên phận vợ chồng kém tốt hoặc kết hôn muộn.

Duyên phận với con cái cũng kém tốt hoặc có con muộn.

Nữ mệnh vận hạn phức tạp khi đến cung Huynh Đệ và Tử tức.

Nam mệnh vận hạn phức tạp khi đến cung Phụ Mẫu và cung Điền.

+ Tuổi Tân Tử Lộc phú quý.

Cha mẹ thường là con trưởng hay dòng trưởng.

Sinh giờ Sửu phức tạp, lá số thành bại khó đoán.

Sinh giờ Tị Dậu chuyên môn cao.

Ít phải lo ngại về tai hoạ và bệnh tật.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 4 cung Tử tức.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Phụ Mẫu.

Sinh vào tháng giêng,5,9 kị sinh vào giờ Tị Dậu Sửu phá cách.

+ Tuổi Nhâm Mệnh Tử Quyền Khôi Việt, cung Di vô chính diệu đắc Triệt nên tốt.

Thường là con trưởng hoặc được nắm quyền trưởng.

Hợp sinh tháng 2,6,10 nhất là tháng 2 đắc bộ Khoa Kị.

Sinh tháng 4,8,chạp phức tạp.

Sinh giờ Tý Ngọ, Dần Tuất phức tạp với bộ Kiếp Kị hội cung Tài.

Nữ mệnh phát tài ở đại vận thứ 2 cung Huynh Đệ.

Nam mệnh phát tài ở đại vận thứ 3 cung Phúc và thứ 4 cung Điền.

+ Tuổi Quí sớm kiếm ra tiền, Mệnh Tham Kị người tính khí thiếu nhẫn nại, ghét ai ghét ra mặt.

Cha mẹ thường là con trưởng hoặc nắm quyền trưởng.

Nữ mệnh đặc sắc và thành công nhiều hơn nam. Phát tài ở đại vận thứ 2 cung Phụ Mẫu Cự Quyền và đại vận thứ 4 cung Điền.

Nam mệnh ít tham vọng, sự nghiệp thành tựu kém hơn nữ mệnh. Phức tạp ở đại vận thứ 2 Âm Khoa, đại vận thứ 4 Dương Phi Đào Lộc. Phát tài ở đại vận thứ 5 Phá Lộc./.

Tử Tướng Thìn Tuất

Trong lá số 2 cung Thìn Tuất là đất của Thiên La và Địa Võng, nên Mệnh hạn đến đây lắm oan khiên.

Tử Vi là đế tinh miếu vượng khi cư đế vị tại Ngọ, nay lại rời ngai vàng đến cư đất Võng La đương nhiên không thuận lý, khiến kết cấu của lá số có một số điểm thiếu hài hoà.

Cung Tử tức cặp Âm Dương đồng tranh Sửu Mùi tốt xấu chưa rõ, cần đa cát tinh hội hợp để hoá cát.

Phối cung Tham Lang, vừa là hung tinh vừa là đào hoa tinh khiến cung Phối phức tạp, để chuyện vợ chồng bình yên lâu dài phải cần nhiều công sức.

Phá Quân hợp La Võng, với sự tiếp sức của Thất Sát ở cung Phúc, khiến cung Di có khả năng mạnh hơn Mệnh, bất lợi cho Mệnh, chủ nhược khách cường.

Tử Vi cư Mệnh là chính tinh thiên về nhân cách. Nhân cách không phải trời cho mà phải thông qua rèn luyện mới có. Do vậy, dù lá số cực tốt cũng cần thuở thiếu thời nhiều gian truân mới tốt để sớm được trui rèn tu dưỡng. Nếu sớm phú quý và cha mẹ thiếu giáo dưỡng thì nhân cách dễ có vấn đề, về sau khi gặp vận hạn xấu khó mà đủ bản lĩnh để vượt qua. Nếu Phá Quân xung quá vượng, nhân cách Tử Tướng có thể bị bên ngoài chi phối.

Tử Tướng hội Tuế Hổ Phù cũng chưa hẳn tốt đẹp, nếu thuở thiếu niên thiếu rèn luyện, nhân cách có vấn đề thì trung vận gặp hạn xấu sự nghiệp sẽ gãy đổ. Tử Vi hội Thái Tuế tính cách chuyên quyền, cao ngạo, bảo thủ, ít chịu nhận mình sai, nên cản trở rất nhiều việc phát huy tư duy, ngộ tính, khó hoà hợp với người xung quanh nên mức độ thành tựu sẽ hạn chế.

Tử Tướng gặp Tang Khốc Hư cũng chưa hẳn xấu, nhờ thuở thiếu niên vất vả mà biết tự thân phấn đấu vươn lên, tính cách trở nên tốt, thì trung vận dù gặp vận xấu cũng không đáng lo ngại, mức độ thành tựu do bản lĩnh sống quyết định.

Tử Tướng trong tình cảm luôn có xu hướng kiểm soát đối tượng, khi gặp đối tượng tính cách cũng cao ngạo thì không tốt cho tình cảm, chuyện tình cảm lúc đầu thường đẹp, càng về sau càng nhạt dần.

Thìn Tuất là đất La Võng, Tử Tướng dù lắm tài năng đến đây vướng víu lưới trời khó mà tốt, cần thêm lực kích hoạt thoát ra để phát huy tài năng. Kỵ tuổi Bính Mậu Nhâm có Đà La thành cách lưỡng La, càng có tài càng hậm hực, luôn có cảm giác như sinh bất phùng thời. Riêng tuổi Bính nhờ Triệt Đà xoá bỏ lưới trời, hội thêm cát tinh tiên trở hậu thành.

Tử Tướng Thìn Tuất cần Tuần Triệt, cát tinh hội hợp để phá lưới Võng La thành tiền hung hậu kiết. Cư Thìn là các tuổi Bính Tân, con nhà Giáp Thân. Cư Tuất là con nhà Giáp Tý.

Thích kiểm soát người khác, khó chịu khi bị người khác điều khiển, nếu có sai phạm thường bị người khác phanh phui, nếu làm chuyện sai trái sẽ có lúc bị tiết lộ.

Tính tự tôn, có tài năng, có tài lãnh đạo, tính thực tế ít mơ mộng, thích gánh vác trọng trách, làm việc có trách nhiệm, thích tương trợ kẻ yếu, trọng nghĩa khí, cần cát tinh hổ trợ để có đất dụng võ. Tính tự tôn, thường nghĩ mình giỏi hơn thiên hạ, mục hạ vô nhân, đôi khi cũng là khuyết điểm của lá số này.

Hay so bì với thiên hạ cũng là điểm yếu của người này, họ thường bị bên ngoài tác động do tính không muốn thua ai, nhưng từ đó cũng có tính phấn đấu cao.

Nghề nghiệp có xu hướng cha truyền con nối, dễ được thừa kế tài sản, hợp con trưởng hơn thứ.

Tử Tướng tại Thìn khác Tử Tướng tại Tuất.

Tại Thìn kị tuổi Mậu, hợp tuổi Nhâm vì Phá hợp Đà cung Di thêm cát tinh tiên trở hậu thành. Tại Tuất kị tuổi Nhâm, hợp tuổi Mậu vì Phá hợp Đà cung Di thêm cát tinh tiên trở hậu thành.

Khi Phối cung Tham Lang hội thêm đào hoa tinh khó tránh những mối tình thầm kín, ngang trái. Người hôn phối thích can thiệp vào cuộc sống của đương số và chuyện vợ chồng thường có kẻ thứ ba can dự vào. Nói chung Tử Tướng Thìn Tuất tình cảm phức tạp, lý do đến từ chủ quan và khách quan. Đôi khi người phối ngẫu gây hoạ mà người gánh hậu quả lại là đương số.

Bên ngoài thì có vẻ khô khan, nhưng bên trong thì nặng tình.

Khi Tử Tướng cư Thìn thì chuyện tình cảm, chuyện làm ăn thường có xu hướng lâu dài. Khi Tử Tướng cư Tuất thì chuyện tình cảm, chuyện làm ăn thường có xu hướng ngắn hạn.

Phúc tộc dòng họ khá vượng, dòng họ nhiều người thành đạt, nhiều đời phát phúc.

Sinh tháng giêng, 7 âm lịch Mệnh đắc Tả Hữu rất tốt, thường gặp quý nhân giúp đỡ, tuổi Mậu Nhâm càng hợp cách may mắn.

Nếu Thân an tại Phúc Di Phối, suy nghĩ và hành động bất nhất, hành động thường khó hiểu, hội Kình Đà tính cách có lúc quân tử có lúc tiểu nhân, tính cách thích tranh đua, nếu có Tuần Triệt đồng cung an Thân thì tính cách lại an phận, ít tranh đua.

Tình cảm với anh chị em luôn có khoảng cách.

Tử Tướng Thìn Tuất đi đến đâu cũng có bạn đồng hành nhưng chân tình thì khó gặp, các mối giao lưu có xu hướng sớm nở tối tàn.

Tử Tướng cư Thìn xem trọng công danh, Tử Tướng cư Tuất xem trọng vật chất. Tử Tướng cư Thìn bị công danh chi phối, Tử Tướng cư Tuất bị vật chất chi phối. Tử Tướng cư Thìn bệnh do thuỷ quá vượng, Tử Tướng cư Tuất bệnh do hoả quá vượng.

Hợp tuổi Giáp, Kỷ, Canh, Quý.

Điền trạch, nhà đất cũng là một trong những nguồn sinh lợi cho đương số.

Bệnh tật nói chung liên quan phong thấp, tê thấp, xương khớp, tứ chi, tim mạch, mắt, giác mạc.

Sinh nghề tử nghiệp là vấn đề cần lưu tâm, sự nghiệp càng nhiều sát khí thì hậu quả về sau càng nhiều nhiệp chướng,

Đại hạn Tham Lang và Thất Sát là những đại hạn thay đổi lớn, nếu hội Kình Đà thêm hợp cách, hội Hoả Linh (cần đồng cung Tham Lang) bạo phát bạo tàn, nếu hội Không Kiếp (cần đồng cung Sát Phá) bạo phát bạo tàn, chung cuộc thành hay bại còn là một ẩn số.

Tử Tướng Thìn Tuất hợp Mộc tam cục, Kim tứ cục, hậu vận nhờ gặp thời thế mà sung túc.

Tử Tướng cư Thìn

I.Tổng quát:

+ Kị tuổi Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất sinh tháng chẵn, giờ Mão Dậu trung vận gãy đổ bất ngờ

+ Cách tốt vì hợp được nhiều tuổi.

+ Hợp tuổi Giáp, Ất, Kỷ, Canh, Quý.

+ Sinh tháng giêng,7 hợp tuổi Mậu, Nhâm.

+ Hợp sinh tháng lẻ dễ đắc bộ Tả Hữu Xương Khúc.

+ Sinh tháng chẵn phức tạp.

+ Sinh giờ Thân Tý Thìn đắc bộ nhị Khúc tài năng hơn người.

+ Tình cảm có xu hướng lâu dài.

+ Kế hoạch, công việc có xu hướng lâu dài.

+ Hợp lâu dài hơn ngắn hạn.

+ Chuộng công danh, tinh thần, thi ca hơn vật chất.

+ Đồ vật thích bền hơn đẹp mã.

+ Dễ bị công việc chi phối.

+ Ưu tiên công danh sự nghiệp hơn làm kinh tế.

+ Hợp gánh vác công việc có tính dài hạn hơn ngắn hạn.

+ Không hợp tuổi Bính, năm Bính.

+ Kị tam Không, thường gây ra những sự chẳng lành.

+ Đại vận biến động then chốt là đại vận Tham Sát.

+ Mệnh/Thân Tử Tướng nói được làm được, biết cương nhu đúng lúc.

+ Mệnh Tử Tướng/Thân Sát Phá Tham tính cương cường, thích tranh đoạt, lúc cương lúc nhu khó đoán, kết cục thắng hay bại còn tuỳ lá số.

II.Năm sinh:

1.Tuổi Giáp cá tính mạnh, phú quý song toàn (trừ 3 tuổi nói trên), dễ có lương duyên tốt đẹp. Mệnh cường hơn Di nên khả năng tự chủ cao, Thân cư Mệnh Tài Quan càng thuận lợi.

Đường con cái chậm muộn.

Mệnh Xương Khúc cung Tử Không Kiếp rất khó sinh con, nuôi con. Mệnh Không Kiếp cung Tử Xương Khúc ít hình khắc con cái hơn.

Có số sinh con quý tử.

Đại vận Sát, Tham, Liêm, Vũ là những đại vận phát tài lộc.

Tuổi Dần Ngọ Tuất, đại vận tại cung Thân Tý khá phức tạp, thành bại còn là một ẩn số.

Quan hệ với anh chị em kém tốt, quan hệ với đồng nghiệp không tốt.

2.Tuổi Ất rất hợp Mệnh Tử Tướng Thìn Tuất với Mệnh Tử Tướng Khôi Việt tam hoá liên châu, Kình Dương nhập miếu, xuất thân danh giá, cá tính ương gàn nhưng sau biết điều tiết mà thành công.

Kị Hoả Linh cư Mệnh Tài Quan là cách “bạch khuê hữu điềm” trong thành có phá.

Nữ mệnh công danh tốt hơn nam, đời nhiều biến động.

Nam mệnh đường con cái tốt hơn nữ.

Nếu theo khoa học thì sớm thành danh, đỗ đạt cao do Khôi Việt tài năng hơn người.

Cha mẹ thường ở ngôi trưởng.

Mệnh Xương Khúc Tử Không Kiếp rất khó sinh con, nuôi con.

Mệnh Không Kiếp Tử Xương Khúc ít hình khắc con cái hơn.

Đại vận Cơ, Lương, Vi là những đại vận phát tài lộc.

Thường bị thị phi, nếu không sức khoẻ dễ có bệnh kín khó chữa.

3.Tuổi Bính bên ngoài nhìn ngoan ngoãn nhưng bên trong khá cứng đầu, nếu cát tinh hội hợp ngộ tính cao, hợp làm việc công khai, minh bạch, cắt gọt, mổ xẻ, hoá phẩm, dầu khí, dược liệu. Thường có lợi khi làm công việc ngắn hạn, hợp đồng ngắn hạn, không dây dưa, có tính thời vụ, đánh nhanh rút gọn. Đối với mục tiêu dài hạn, công việc dài hạn, hợp đồng dài hạn, hùn hạp dài hạn thường phát sinh sự cố không như ý muốn.

Nhờ tuổi trẻ vất vả mà sớm tự lập, tình cảm hơi khô khan. Nam mệnh 20 năm đầu tuy cực khổ nhưng sẽ gặp thời mà vươn lên.

Khó hoà hợp cha mẹ, khó thừa kế tài sản. Mệnh thường có anh chị sinh trước mình.

Hợp thời thế nếu sinh giờ Tý, Dần, Ngọ, Tuất.

Sinh tháng 2,4,8, chạp tính tình khó gần, hay bắt lỗi, tránh suy nghĩ sai trái và thông đồng làm chuyện ám muội.

Đại vận phát tài là đại vận cung Huynh Đệ, cung Điền và cung có Văn Xương.

Tính chất đồng tiền làm ra và phương thức kiếm tiền đem lại cho Mệnh nhiều băn khoăn, phiền muộn.

4.Tuổi Đinh nam tốt hơn nữ.

Thường là con thứ.

Tài năng bình thường, phát phú quý hay không là nhờ biết tận dụng thời cơ, thời vận.

Hợp công việc dịch vụ, thường xuyên di chuyển, hợp binh nghiệp, pháp lý.

Người phối ngẫu thường chính trực.

Nam mệnh đối với chuyện vợ chồng thường bắt đầu từ mối tình thời thanh mai trúc mã. Thời vận tốt ở đại vận Cự Cơ, Âm Dương.

Nữ mệnh đối với chuyện vợ chồng thường bắt đầu từ mối tình sét đánh. Thời vận tốt ở đại vận Thiên Lương, VCD Kình Dương độc thủ có Âm Dương xung tuy nhiên cũng là đại vận sức khoẻ đáng lo ngại.

Phúc dầy, dòng họ ít người nhưng khá giả, có thể nhờ dòng họ để phát triển sự nghiệp.

Con cái tài giỏi, vinh hiển. Tuy nhiên quan hệ giữa cha mẹ và con cái không thuận hoà, sớm xa cách. Đứa con nào sớm sống xa Mệnh thì đứa đó sớm trưởng thành.

5.Tuổi Mậu không hợp do Mệnh vướng lưỡng La khó thành nghiệp lớn, phú quý (nếu có) đến muộn. Nếu sinh tháng giêng, 3, 7, 11 al tiên trở hậu thành, tuổi trẻ vất vả, đến đại vận Tham Sát mới bắt đầu hanh thông, nhưng phú quý vẫn đến muộn, có thể nhờ người phối ngẫu mà phát phú.

Nam mệnh duyên với anh chị em mỏng, khó nhờ anh chị em, dễ bị phiền từ huynh đệ. Nữ mệnh chuyện huynh đệ trước xấu sau tốt.

Phối cung Tham Lộc tình duyên phối ngẫu trời định và lâu dài.

Có số sinh con quý tử.

Có thể được thừa kế tài sản của cha mẹ.

Đại vận phát tài là đại vận cung Phụ Mẫu, cung Phối và cung Phúc.

Sinh nghề tử nghiệp, tốn rất nhiều tâm huyết cho công danh sự nghiệp mà kết quả vẫn khó vừa lòng. Nếu có sai trái trong công việc thì dễ bị đồng nghiệp phanh phui, dễ bị điều tiếng thị phi.

6.Tuổi Kỷ hợp số, trời phú tài năng hơn người, có khiếu khôi hài, cung Tài đắc song lộc Khôi Việt, phú quý, lợi nam hơn nữ.

Kị Hoả Linh cư Mệnh Tài Quan là cách “bạch khuê hữu điềm” trong thành có phá.

Người hôn phối cá tính mạnh, thường là con trưởng.

Sinh giờ Dần Ngọ Tuất tình duyên tiên trở hậu thành. Cũng sinh giờ này nhưng trong tháng 2,6,10 al tình duyên lận đận.

Sinh giờ Thân Tý Thìn phương thức kiếm tiền cần minh bạch mới lâu bền.

Nữ mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận Thiên Lương, Thất Sát, Liêm Trinh.

Nam mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận Tham Lang, Vũ Phủ.

Duyên với anh chị em không tốt, sớm xa cách anh chị em mới tốt. Có số bị bạn bè, đồng nghiệp bán đứng.

7.Tuổi Canh hợp số, phú quý.

Mệnh thường là con trưởng.

Có chí hướng đi xa lập nghiệp, không thừa kế tài sản. Thích lãnh đạo và có tài lãnh đạo.

Tuổi Thân Tý Thìn chính trực, đại vận tại Phúc Di Phối khá phức tạp, sinh giờ Tị Dậu Sửu càng phức tạp, kết cục thành hay bại còn là một ẩn số. Đào Hoa mọc ở Nô cung bất lợi cho nữ mệnh.

Tuổi Dần Ngọ Tuất thường bất mãn thời thế, tính cách thích phản biện.

Nam mệnh đắc thời ở đại vận Thiên Lương, Kình Dương độc thủ.

Nữ mệnh đắc thời ở đại vận Âm Dương, Vũ Phủ.

Thường bị thị phi từ trên trời rơi xuống. Dễ có ám tật hoặc bệnh kín khó chữa.

8.Tuổi Tân không hợp, tài năng bình thường.

Sinh giờ Thân Tý Thìn tài năng hơn người, ngộ tính cao.

Tuổi trẻ vất vả mới tốt, sau này bản lĩnh vững vàng.

Sớm xa cách song thân, cuộc đời nhiều biến động mới tốt, phú quý đến muộn, lợi nam hơn nữ.

Công danh sự nghiệp kém hơn anh chị em. Có thể nhờ huynh đệ để phát triển sự nghiệp.

Nam mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận Cự Cơ, Âm Dương và Văn Khúc.

Nữ mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận cung Thiên Lương, Kình Dương độc thủ.

Đồng tiền hoặc phương thức kiếm tiền thường đem lại nhiều phiền não.

9.Tuổi Nhâm hợp số.

Mệnh thường là con trưởng, xuất thân trong gia đình giàu có.

Sinh tháng giêng,5,7,9 al thường gặp quý nhân giúp đỡ.

Sinh tháng 3,7,11 al nhân duyên tốt, người hôn phối chính trực, có thể nhờ người hôn phối mà tạo dựng được sự nghiệp.

Sinh giờ Thân Tý Thìn tiền bạc tốn kém không ít cho việc chữa bệnh.

Nam mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận Thiên Lương, nữ mệnh gặp thời vận tốt ở đại vận Âm Dương.

Con cái là một trong những nguyên nhân đem phiền muộn đến cho mệnh. Cha mẹ và con cái sớm xa cách.

10.Tuổi Quý nam mệnh tình duyên lận đận, nữ mệnh tình duyên tiên trở hậu thành.

Hợp ngành nghề thường xuyên đi lại, hợp lập nghiệp xa xứ.

Đại vận thay đổi tốt là vận Cự Cơ, Âm Dương Lương.

Có thể nhờ anh chị em để tạo dựng sự nghiệp, mệnh thường là con thứ.

Công danh đem lại nhiều phiền muộn, đồng nghiệp ghen ghét, trung vận sự nghiệp có gãy đổ hoặc biến động xấu do sai lầm của Mệnh.

Đánh giá cơ bản 1 lá số tử vi

+ Nội dung bài viết này không có gì mới, chỉ là viết thêm một chút những gì cổ nhân đã để lại.

+ Lá số tử vi gồm 12 cung, theo quy ước mỗi cung đều có ngũ hành. VD cung Tý hành Thuỷ, cung Ngọ hành Hoả.

+ Chính tinh gồm 14 chính tinh, theo quy ước mỗi chính tinh đều có ngũ hành. VD Tử Vi hành Thổ, Thái Dương hành Hoả, Thái Âm hành Thuỷ.

+ Căn cứ vào can chi của năm sinh, theo quy ước mỗi tuổi đều có ngũ hành mệnh. VD tuổi Đinh Mùi mệnh Thuỷ, tuổi Canh Tuất mệnh Kim.

+ Sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản (12 cung + 14 chính tinh + mệnh) sẽ giúp chúng ta đánh giá 1 lá số.

+ Cách này không dùng cung an Thân để thay cho cung Mệnh khi đánh giá lá số.

+ Đánh giá 1 lá số bao gồm 2 mức độ: một là, đánh giá cơ bản; hai là, đánh giá nâng cao.

+ Đánh giá cơ bản một lá số gồm 9 nội dung:

1.Can chi năm sinh.

2.Ngũ hành của mệnh và cục (cục là ngũ hành của cung mệnh)

3.Ngũ hành của mệnh và ngũ hành của các cung ngoài mệnh.

4.Ngũ hành mệnh và chính tinh chiếu mệnh.

5.Vị trí của chính tinh và phụ tinh trên 12 cung.

6.Phối hợp giữa chính tinh và phụ tinh trên 12 cung.

7.Vị trí cung Mệnh và vòng địa chi.

8.Cung nhị hợp.

9.Cung xung chiếu.

+ Đánh giá nâng cao bao gồm đánh giá đại hạn, tiểu hạn, cung vị tự hoá, tứ hoá đại hạn, phi tứ hoá… là các nội dung phức tạp, sẽ trình bày trong một dịp khác.

1.Can chi năm sinh:

+ Yếu tố thiên thời và yếu tố địa lợi là tương tác giữa ngũ hành thiên can và ngũ hành địa chi lúc con người được sinh ra đời. Sắp xếp theo mức độ tốt giảm dần.

+ Can sinh chi. May mắn, trời giúp thành công. VD: Đinh Mùi.

+ Can đồng hành chi. Thành công theo thời thế, nước lên thuyền lên. VD: Mậu Tuất.

+ Chi sinh can. Hy sinh nhiều để thành công. VD: Canh Tuất.

+ Chi khắc can. Thành công trong nghịch cảnh. VD: Đinh Hợi.

+ Can khắc chi. Tiên trở hậu thành. VD: Bính Thân.

2.Ngũ hành của Mệnh và cục (cục là ngũ hành của cung Mệnh)

+ Yếu tố nhân hoà là tương tác giữa ngũ hành Mệnh và cục, thể hiện sự hoà hợp giữa Mệnh và môi trường, hoàn cảnh sống. Sắp xếp theo mức độ tốt giảm dần.

+ Cục sinh mệnh. Môi sinh ủng hộ. VD: cục Mộc sinh mệnh Hoả.

+ Cục đồng hành mệnh. Dễ hoà hợp môi sinh. VD: cục Thổ mệnh Thổ.

+ Mệnh sinh cục. Biết tự tạo môi sinh. VD: mệnh Kim sinh cục Thuỷ.

+ Mệnh khắc cục. Sống chung với lũ, nếu tốt thì kiểm soát được cuộc chơi. VD: mệnh Hoả khắc cục Kim.

+ Cục khắc mệnh. Bị môi sinh khắc chế, nếu xấu thì bị hoàn cảnh khống chế. VD: cục Mộc khắc mệnh Thổ.

3.Ngũ hành của Mệnh và ngũ hành của các cung ngoài mệnh:

+ Đó là các cung như Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Phối, Tài…

+ Tương tác giữa ngũ hành Mệnh và ngũ hành của các cung. Sắp xếp theo mức độ tốt, hoà hợp, thuận lợi giảm dần.

+ Cung sinh mệnh. Hoà hợp, thuận lợi với cung đó.

+ Cung đồng hành mệnh. Hoà hợp, thuận lợi với cung đó.

+ Mệnh sinh cung. Hao tổn tâm trí cho cung đó, kết quả tốt xấu chưa biết.

+ Mệnh khắc cung. Kỵ cung đó, tuy nhiên ở thế trên cơ.

+ Cung khắc mệnh. Kỵ cung đó, tuy nhiên ở thế dưới cơ.

4.Ngũ hành Mệnh và chính tinh chiếu mệnh:

+ Chính tinh miếu vượng may mắn hơn chính tinh tối hãm.

+ Chính tinh cần hội phụ tinh đúng bộ.

+ Chính tinh đồng hành mệnh sẽ ảnh hưởng mệnh, tốt ảnh hưởng tốt, xấu ảnh hưởng xấu.

+ Chính tinh không đồng hành mệnh sẽ ít ảnh hưởng mệnh dù tốt hay xấu.

+ Chính tinh miếu vượng thủ mệnh cũng chưa chắc là tốt, chính tinh xấu hãm thủ mệnh cũng chưa chắc là xấu. Vấn đề là phù hợp.

5.Vị trí của chính tinh và phụ tinh trên 12 cung:

Dùng để đánh giá cung và hạn.

+ Toạ đúng vị trí như:

Tài tinh cư Tài.

Hoá Lộc cư Tài.

Phúc tinh cư Phúc.

Lộc Tồn cư Phúc.

Quyền tinh cư Quan.

Hoá Quyền cư Quan.

Quý tinh cư Mệnh.

Hoá Khoa cư Ách.

Hoá Kị cư Điền…

+ Toạ sai vị trí như:

Lộc Tồn cư Ách.

Hoá Lộc cư Ách.

Hung tinh cư Phối.

Kình Đà Hoả Linh cư Mệnh…

6.Sự phối hợp giữa chính tinh và phụ tinh trên 12 cung:

Dùng để đánh giá cung và hạn.

+ Chính tinh miếu vượng có đủ phụ tinh hợp bộ mới toàn mỹ, ví dụ như:

Tử Vi hội Tả Hữu.

Thiên Phủ đắc Lộc Tồn.

Vũ Khúc hội Văn Khúc.

Âm Dương hội Xương Khúc.

Phủ Tướng hội Cáo Phụ.

Tham đắc Hoả Linh.

Phá đắc Không Kiếp.

Phá đắc song Hao.

Sát đắc Kình Đà.

Đồng đắc Tang Môn.

Cự Cơ đắc song Hao.

Âm Lương hội Khôi Việt.

Cự Môn đắc Khoa tinh.

Nhật Nguyệt đắc tam minh…

+ Phụ tinh xấu hay tốt phải kết hợp với nhau đủ bộ mới có tác dụng, ví dụ như:

Khoa Quyền Lộc Quý.

Tồn Hà Sát.

Lộc Mã Tràng sinh.

Khôi Đại Khoa Hồng.

Đào Hồng Tý Ngọ.

Đào Hỉ Mão Dậu.

Khốc Hư Tý Ngọ.

Tả Hữu tứ mộ.

Long Phượng Sửu Mùi.

Mã Phượng Dần Thân.

Hổ Phượng Mão Dậu.

Tuế Phượng Tị Hợi.

Kình Đà Hoả Linh.

Tứ hung Không Kiếp.

Tồn Kị Hà Sát.

Không Kiếp Hà Sát.

Kị Hình Không Kiếp…

+ Chính tinh miếu vượng thiếu phụ tinh hổ trợ chỉ là hư danh.

+ Chính tinh miếu vượng đủ bộ phụ tinh, hội Khoa Quyền Lộc Quý là cách “giao long đắc vận vũ”. (Quý: quý tinh Khôi Việt)

+ Chính tinh miếu vượng đủ bộ phụ tinh, hội Kình Đà Hoả Linh là cách “miêu nhi bất tú”

+ Chính tinh miếu vượng đủ bộ phụ tinh, hội Khoa Quyền Lộc Quý và Kình Đà Hoả Linh là cách “bạch khuê hữu điềm”.

+ Chính tinh miếu vượng đủ bộ phụ tinh, không có Khoa Quyền Lộc Quý, cũng không có Kình Đà Hoả Linh là cách “hỗn kim phác ngọc”.

+ Chính tinh tối hãm không đủ bộ phụ tinh, không có Khoa Quyền Lộc Quý là cách “sinh bất phùng thời”.

+ Chính tinh tối hãm không đủ bộ phụ tinh, có Kình Đà Hoả Linh là cách “tứ diện Sở ca”.

+ Chính tinh tối hãm không đủ bộ phụ tinh, có Khoa Quyền Lộc Quý là cách “khô mộc phùng xuân”.

+ Chính tinh tối hãm không đủ bộ phụ tinh, có Khoa Quyền Lộc Quý và Kình Đà Hoả Linh là cách “giấc mộng Nam Kha”.

+ Chính tinh tối hãm đủ bộ phụ tinh, có Khoa Quyền Lộc Quý là cách “cửu hạn phùng cam vũ”.

+ Chính tinh tối hãm đủ bộ phụ tinh, có Kình Đà Hoả Linh là cách “hủ mộc nan điêu”.

+ Chính tinh tối hãm đủ bộ phụ tinh, có Khoa Quyền Lộc Quý và Kình Đà Hoả Linh là cách “thực kê lặc”.

+ Chính tinh tối hãm đủ bộ phụ tinh, không có Khoa Quyền Lộc Quý, cũng không có Kình Đà Hoả Linh là cách “thủ tàu bão khuyết”.

7.Vị trí cung Mệnh và vòng địa chi:

+ Mệnh Tuế Hổ Phù người đắc thời, năng lực có thừa.

+ Mệnh Dương Tử Phúc người khôn ngoan, khéo giành phần hơn.

+ Mệnh Tang Tuế Điếu người sinh bất phùng thời.

+ Mệnh Âm Long Trực người thua thiệt, không khéo tranh giành.

8.Cung nhị hợp:

+ Dùng để đánh giá cung và hạn.

+ Cung nhị hợp là Hợi Mão Mùi xấu hay tốt đều có hội hợp Dần Ngọ Tuất. Nếu sao trong những cung này tốt đẹp, coi như cung đang xét (Dần Ngọ Tuất) được hưởng. Nếu sao trong những cung này xấu hãm, coi như cung đang xét thiếu may mắn vì bị hoạ lây. Chiều ngược lại, cung nhị hợp là Dần Ngọ Tuất không hội hợp Hợi Mão Mùi.

+ Cung nhị hợp là Tị Dậu Sửu xấu hay tốt đều có hội hợp Thân Tý Thìn. Nếu sao trong những cung này tốt đẹp, coi như cung đang xét (Thân Tý Thìn) được hưởng. Nếu sao trong những cung này xấu hãm, coi như cung đang xét thiếu may mắn vì bị hoạ lây. Chiều ngược lại, cung nhị hợp là Thân Tý Thìn không hội hợp Tị Dậu Sửu.

9.Cung xung chiếu:

+ Dùng để đánh giá cung và hạn.

+ Cung xung chiếu có trường hợp đắc dụng, có trường hợp vô dụng.

+ Cung xung chiếu là Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi có hội hợp đến bản cung đang xét. Nếu sao trong những cung này tốt đẹp, coi như cung đang xét được hưởng. Nếu sao trong những cung này xấu hãm, coi như cung đang xét thiếu may mắn vì bị hoạ lây.

+ Cung xung chiếu là Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu không hội hợp đến bản cung đang xét. Nếu sao trong những cung này tốt đẹp, coi như cung đang xét thiếu may mắn. Nếu sao trong những cung này xấu hãm, coi như cung đang xét may mắn./.

Không có lá số tử vi hoàn hảo

Hoàn hảo chỉ một cái gì đó hoặc ai đó không có gì chê được. Một thế giới hoàn hảo là không tưởng.

Người theo chủ nghĩa hoàn hảo hay người cầu toàn là người có xu hướng muốn mọi cái đều phải hoàn hảo, từ công việc, gia đình đến bạn bè và nói chung là tất cả những gì liên quan đến họ.

Không có gì là hoàn hảo tồn tại trong vũ trụ này, đặc biệt là con người chúng ta.

Lá số tử vi dù tốt đẹp đến đâu cũng có chổ không hoàn hảo, cho nên đi tìm lá số hoàn hảo là không tưởng.

Chính vì lá số không hoàn hảo nên cuộc đời mỗi người không hoàn hảo là chuyện rất bình thường. Trong khi đó xã hội hiện đại lại đòi hỏi quá nhiều, trong đó có cả đòi hỏi “phải làm người hoàn hảo”.

Mỗi người có góc nhìn khác nhau về những điều chưa vừa ý, không hoàn hảo của cuộc đời. Có người không chấp nhận, có người chấp nhận, có người yêu thương, có người căm ghét, có người vì nó mà thiếu tự tin, có người chán chường, mệt mỏi, than vãn…

Ngẫm lại cuộc sống của chính mình, ta sẽ nhận thấy rất nhiều điều không hoàn hảo.

Trước hết, chỉ nhìn vào bản thân mình thôi ta đã cảm nhận được nhiều thiếu sót rồi:

– Nói một đằng làm một nẻo.

– Miệng nói bỏ nhưng lòng không thể buông.

– Đôi khi ta còn khiến người khác tổn thương, thậm chí còn làm những việc khiến bản thân cảm thấy tội lỗi và hối hận.

– Cảm thấy mệt mỏi vì mọi thứ không đi theo ý muốn của bản thân.

– Chán chường vì những mục tiêu đề ra có cố gắng đến mấy cũng chẳng thể đạt được.

– Chưa kể đến bao nhiêu kẻ xấu tính phải đụng mặt hằng ngày…

Và khi nhìn vào những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ta cũng nhận thấy những điều không hoàn hảo tương tự như vậy.

Những điều hoàn hảo và những điều không hoàn hảo là hai yếu tố cốt lõi để tạo nên cuộc đời của mỗi người mà không đợi con người muốn hay không muốn.

Nhờ có bóng tối ta mới hiểu thế nào là ánh sáng, nhờ có hung tinh ta mới hiểu thế nào là cát tinh, nhờ có đau khổ ta mới cảm nhận được thế nào là hạnh phúc, nhờ có Lý Thông ta mới hiểu thế nào là Thạch Sanh mặc dù ngày nay Thạch Sanh thì ít mà Lý Thông thì nhiều, nhờ có đại vận chưa vừa ý chúng ta mới hiểu thế nào là đại vận vừa ý. Không có hung tinh thì không có cát tinh, không có đại vận nghèo hèn thì không có đại vận giàu sang, không có đau khổ thì không có hạnh phúc.

Yêu thương những điều hoàn hảo thì ai cũng làm được, còn yêu thương những điều không hoàn hảo không phải ai cũng làm được, đa số là than vãn, mệt mỏi, mặc cảm.

Yêu thương đại vận hanh thông thì ai cũng làm được, còn yêu thương đại vận lận đận không phải ai cũng làm được, đa số là căm ghét, chán chường, tự ti.

Chấp nhận và yêu thương những điều không hoàn hảo là bước đầu để vượt qua cảm giác tự ti và thay đổi số phận.

(Chép lại từ Fanpage Nhất Hạnh Tử Vi Sài Gòn)