Vòng Thái Tuế: Các bộ sao

Các bộ sao hợp cách Cô Quả

Cô Quả cát tinh hội họp 

Cô Quả gặp Tử Phủ và cát tinh hội họp

Cô Quả Điền Tài

Thiên Di Cô Thần gặp Quí Tinh

Cô Thần, Thiếu Dương đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi

Cô Thần gặp Thiên Không Hồng Loan đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi

Các bộ sao phá cách Cô Quả

Cô hay Quả gặp Vũ Khúc, nữ Mệnh

Quả Tú, Phục Binh

Quả Tú, Hóa Kỵ

Quả Tú, Hóa Kỵ, Tuế

Quả Tú Đào Hoa gặp Thiên Mã (???)

Tử Tức Cô Quả

Tử Tức Quả Tú gặp Thiên Hình

Tử Tức Cô, Quả gặp Thiên Hình

Tử Tức Cô Kỵ

Tử Tức Quả Tú, Lộc Tồn

Phúc đức Quả Tang

Phúc đức Quả Tú, Lộc Tồn

Thiên Di Quả Tú, Phá Toái

Huynh Đệ Cô, Kiếp

Phu Thê Quả Tú, Phá Toái, Không

Bộ Tuế Phù Hổ Long Cái không có Đào Hồng (ngoại trừ Thái Tuế Dần Thân thì giáp Đào Hồng). Điểm này cho thấy người có bộ Tuế Phù Hổ Long Cái thông thường không phải là người lăng nhăng bay bướm, không có sức thu hút đối với người khác phái, thông thường là người hành xử theo lý trí hơn là con tim

Bộ Tuế Phù Hổ Long Cái không có sao nào của bộ Tứ Đức. Đây là đặc điểm chính đưa tới người có bộ Tuế Phù Hổ Long Cái khi không có Tứ Linh thì hành xử hoàn toàn theo lý trí, không nhân nhượng, không khoan dung độ lượng. Đối với một lá số tốt thì là người đứng ở vị trí trên mà phán xử kẻ dưới (như là luật sư, quan tòa, nhà cầm quyền ), còn đối với một lá số xấu thì là người hành xử quá khích để rồi lãnh hậu quả (như bị kiện thưa, tranh chấp, tù tội..) tùy theo sự hội họp của sao

Bộ Tuế Phù Hổ Long Cái không gặp đủ bộ Khốc Hư trừ Thái Tuế mới dễ có (Thái Tuế ở Dần Thân Thìn Tuất mới không có bộ Khốc Hư. Quan Phù và Bạch Hổ hiếm khi gặp bộ Khốc Hư vì không có Thiên Hư, nhưng dễ gặp Thiên Khốc chiếu). Đây cũng là điểm làm cho Thái Tuế hoặc Bạch Hổ khác với Quan Phù. Thái Tuế tại Âm cung thì luôn luôn có Khốc Hư đủ bộ (nhưng lại có Tứ Linh) trong khi tại Dương cung thì ở Tí Ngọ mới có bộ này, các vị trí khác thì chỉ có Thiên Hư. Tại Tí Ngọ thì Thái Tuế có Khốc Hư miếu địa đồng cung tại Di. Tại Mão Dậu thì Thái Tuế đồng cung với Thiên Khốc đắc địa, có Thiên Hư đắc địa xung chiếu. Bộ Tuế Phá Thiên Hư tại Di là bộ phá tán nếu Thiên Hư hãm địa, do đó người có Thái Tuế thủ Mệnh thì khi ra ngoài thường hay ưu tư, có nhiều điều phải lo lắng, phải đối phó, phải bận tâm, phiền não, thông thường thì khi tuổi trẻ hoặc trung niên thì thành bại bất nhất, phải muộn phát thì mới bền vững và bớt các thị phi sầu muộn. Nếu có đủ bộ thủ hoặc Mệnh thì trường hợp này càng rõ.

Khốc Hư Tí Ngọ tại Di thì ra ngoài có danh tiếng, nếu hội cùng cát tinh hoặc gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc đồng cung hay xung chiếu thì càng nổi danh và giàu có nhưng phải muộn phát mới tốt.

Khốc Hư Mão Dậu tại Mệnh Di thì là người có chí lớn, có văn tài lỗi lạc, nói năng đanh thép, hùng hồn, thích hoạt động về chính trị nhưng cũng phải tiên trở hậu thành thì mới tốt. Nếu gặp Lộc Tồn hay Hóa Lộc đồng cung hoặc xung chiếu thì càng đa tài, càng nổi danh. Nếu gặp Hóa Quyền thì là cách Khốc Quyền, là người có công nghiệp lớn lao được ghi vào sử sách, minh danh vu thế

Bạch Hổ thì luôn luôn có đủ bộ Tang Hổ và dễ bị Thiên Khốc chiếu nhưng không bao giờ gặp Thiên Hư tam hợp xung chiếu. Bạch Hổ tại Âm cung hoặc tại Thìn Tuất thì có Tứ Linh. Tại Tí Ngọ Dần Thân thì không có Tứ Linh. Tại Tí Ngọ thì Bạch Hổ hãm địa, không gặp Khốc Hư Cô Quả hay Thiên Mã. Tại Dần Thân thì Bạch Hổ đắc địa, gặp Cô Thần và Thiên Mã

Các bộ sao hợp cách Khốc Hư

Mệnh, Quan tại Tí Ngọ gặp Khốc Hư đồng cung

Khốc Hư Tí Ngọ Mão Dậu

Mã Hình Khốc

Khốc Hư gặp Mã Hình

Mệnh Khốc Hư Tí Ngọ gặp Mã Hình

Khốc Hư Mão Dậu gặp Quyền (cách Khốc Quyền)

Khốc Quyền đồng cung

Khốc Hư Tí Ngọ gặp cát tinh hoặc Lộc Tồn, Hóa Lộc

Khốc Hư Tí Ngọ gặp Sát hay Phá đồng cung

Khốc Hư Dần Thân gặp Đà La đồng cung

Hư đắc địa gặp Lộc đồng cung hoặc xung chiếu

Mã Khốc Khách

Hạn gặp Nhật tại cung Ngọ có Hình, Tang, Hổ Khốc

Tuổi Ất Tân Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp hạn có Hữu Bật, Kình, Tuế Phá, Điếu Khách, Thiên Hư

Các bộ sao phá cách Khốc Hư

Mệnh Thiên Hư thủ, có Tuế Phá Điếu Khách Kình hội họp

Khốc Hư Thìn Tuất

Thiên Khốc, Địa Võng (Thiên Khốc tại Tuất)

Phượng Các gặp Khốc Hư

Khốc Hư gặp Cô Thần đồng cung hay xung chiếu

Đồng Âm tại Tí gặp Hổ Khốc Riêu Tang

Cự Kỵ Khốc Hình Thìn Tuất

Khốc Hư gặp Thiên Cơ

Tử Tức có Thất Sát gặp Hình Hổ Khốc

Tử Tức có Khốc Hư gặp Dưỡng (QXT, VT)

Tử Tức có Khốc Hư gặp Cô Thần (TVT)

Tử Tức có Khốc Hư gặp Kình

Tử Tức có Thiên Hư gặp Kình

Thiên Hư cung Phu Thê

Phu Quân Khốc Hư gặp Tang Hỏa

Hạn gặp Khốc Hư

Hạn gặp Khốc Hư Tang Mã

Hạn gặp Khốc Hư gặpTang (QXT)

Hạn gặp Khốc Hư Tang Quả (VT)

Hạn có Nhật gặp Kiếp, Hồng, Phục, Khốc

Tuổi Tân và Quí, hạn gặp Khốc Kình Hình Hổ

Bộ Tuế Phù Hổ Long Cái khi đóng tại Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) gặp Thiên Mã xung chiếu, tại các vi trí khác không có Mã hội họp (Thái Tuế có Mã Phượng Các Thái Tuế tại Dần Thân thì Mã Phượng Các đồng cung nhau. Quan Phù có Mã Khốc Khách. Quan Phù tại Dần Thân thì Mã Khốc Khách đồng cung nhau . Bạch Hổ có Mã Tang Môn Cô Thần. Chú ý bộ Tuế Phù Hổ Long Cái tại Tỵ Hợi thì có Tứ Linh, tại Dần Thân chỉ có Thái Tuế mới có). Đây là trường hợp Mã tại Thiên Di. Tại vị trí này thì lợi hại tùy theo gặp cát tinh hay hung tinh hội họp, nếu Mệnh hoặc Di có cát tinh thủ (như Lộc Tồn, Hóa Lộc, Tử Phủ Dần Thân) hoặc hung tinh đắc địa (như Hỏa Linh) thì Mã sẽ kết hợp với các sao này làm tốt hơn bội phần. Nếu Mệnh Di gặp hung tinh hãm địa tọa thủ (như Đà, Hỏa Linh.Chú ý Đà La hãm địa tại Dần Thân Tỵ Hợi) thì càng xấu hơn vì Mã sẽ kết hợp với các sao này gây tác hại mạnh mẽ hơn

Các bộ sao hợp cách với Thiên Mã

Mã Lộc Tồn (đồng cung hoặc xung chiếu) tại Dần Thân

Mã Tràng Sinh đồng cung (Thanh Vân đắc lộ cách)

Mã Hỏa hoặc Linh đắc địa

Mã Khoa Quyền Lộc

Mã Tử Phủ đồng cung tại Dần Thân

Mã Lộc Tử Phủ

Mã Nhật, Nguyệt sáng sủa

Mã Khốc Khách

Các bộ sao kết hợp phá cách

Mã Hao (đồng cung hoặc xung chiếu) tại Dần Thân

Mã Đà (đồng cung hoặc xung chiếu) tại Tỵ Hợi

Mã gặp hung tinh hãm địa (như Hỏa Linh, Kình Đà, Không Kiếp hãm) thủ chiếu.

Mã Triệt, Mã Tuần (Mã Triệt thì xấu hơn Mã Tuần)

Mã Hình đồng cung (cho dù Hình đắc hay hãm, Hình hãm địa tại Tỵ Hợi thì càng bất lợi)

Mã Tuyệt đồng cung

Mã Hao đồng cung

Mã Lương Tỵ Hợi

Mã Tràng Sinh đồng cung tại Hợi

Mã Hỏa Linh hãm địa Mệnh hay Thiên Di

Kình hay Đà hãm thủ gặp Mã xung chiếu

Bộ Tuế Phù Hổ thì kỵ gặp Kình Đà hãm (kỵ Đà hơn Kình, Đà khi hóa khí là Kỵ), Hóa Kỵ hãm, Hình Riêu hãm hội họp, Không Kiếp hãm. Hỏa Linh hãm

Các bộ sao hợp cách Thái Tuế

Thái Tuế Văn Xương

Thái Tuế, Xương Khúc

Quan Phù Xương Khúc

Thái Tuế Xương Khúc Khôi Việt

Thất Sát Thái Tuế đồng cung

Thái Tuế Xương Khúc Kình

Thái Tuế Văn Xương tại cung Thìn Tuất gặp Thất Sát, Phá Quân, Tả Hữu, Mộ Khoa hội họp

Cự Môn Tuế Hình

Cự Môn gặp Tuế Phù Hổ

Các bộ sao hợp cách Bạch Hổ:

Nam nhân có Tang Hổ đắc địa tại Dần Thân Mão Dậu

Mệnh tại Dậu có Bạch Hổ tọa thủ

Hổ Tấu Thư đồng cung

Hổ Phi Liêm đồng cung

Bạch Hổ Thiên Hình đắc

Bạch Hổ đắc gặp Phi Liêm

Bạch Hổ Tấu Thư Đường Phù (?)

Hạn Thái Dương tại Ngọ có Tang Hổ, Khốc Hình

Các bộ sao phá cách Thái Tuế

Thất Sát gặp Quan Phù Bạch Hổ

Tham Lang Bạch Hổ tại Thìn Tuất

Tham Lang Thái Tuế

Thiên Phủ Tuế Đà cung Tỵ

Thất Sát Kình, Linh, Lưu Bạch Hổ

Thái Tuế gặp sát tinh hãm

Thái Tuế gặp Kình Đà hãm

Thái Tuế Kiếp Không

Thái Tuế Thiên Hình tại Dậu (Chú ý Thiên Hình cư Dậu thì đắc địa)

Thái Tuế Kỵ Phục

Thái Tuế Kỵ Phục, Kiếp, Không hãm

Tuế, Đà

Mệnh có Tuế Đà Dần Thân tọa thủ đồng cung

Tuế Đà Riêu Cái (Hoa Cái)

Tuế Đà Kỵ

Thân có Tuế Đà Kỵ

Tuế Đà Cự Kỵ

Tuế Đà Sát Kỵ

Thái Âm hãm, Tuế Đà, Hổ

Cự, Tuế Đà, Tấu

Tuế Phục Kỵ

Lộc Tồn Mã giao trì gặp Kiếp Không Tuế hội họp

Quan Phù Đà Kỵ

Mệnh tại Tuất có Quan Phù tọa thủ

Quan Phù Kình hãm

Quan Phù Đà hãm

Quan Phù, Hình, Không Kiếp

Sát Phù Hổ

Quan Phù cư Thiên Di giáp Thiên Hình và ThiênThương

Mệnh Thái Tuế, gặp hạn có Thái Tuế

Mệnh, Thân Thái Tuế Quan Phù, hạn phùng hung sát tinh

Mệnh hay Thân Cự Kỵ, hạn gặp Cự Kỵ lại thêm Thái Tuế, Quan Phù

Mệnh Đào, Thân Hồng, hạn Thái Tuế, Địa Kiếp

Mệnh Đào, Thân Hồng, hạn Thái Tuế

Mệnh Thái Tuế thủ đến tiểu hạn có Thái Tuế thủ

Hạn gặp Thái Tuế Quan Phù

Hạn Thái Tuế, Tang Môn

Hạn Cơ Lương hãm gặp Thái Tuế hoặc Tang Môn

Các bộ sao phá cách Bạch Hổ

Riêu gặp Hổ

Nữ Mệnh có Hổ Riêu tọa thủ đồng cung

Bạch Hổ Tướng Quân đồng cung

Liêm Trinh Bạch Hổ đồng cung

Tham Lang Bạch Hổ đồng cung

Tham Lang Bạch Hổ đồng cung tại Mệnh, tuổi Thìn Tuất

Tham Lang Bạch Hổ đồng cung tại Dần, Tuất (QXT)

Tham Lang Bạch Hổ tại Thìn Tuất

Tham tại Ngọ và Dần gặp Tang Hổ và sát tinh

Thái Âm hãm gặp Tuế, Hổ, Đà

Tang Hổ Khốc Riêu

Đồng Âm tại Tí gặp Tang Hổ Khốc Riêu (Nữ Mệnh)

Cơ Lương hãm gặp Thái Tuế hay Tang Môn

Mệnh Cơ Âm tại Thân mà hạn gặp Liêm Hổ Riêu Linh

Cung Tật Ách có Cự Đồng gặp Tang Hổ Riêu Ðà

Cung Tử Tức có Thất Sát gặp Hình Hổ hãm địa

Nô có Phá Tang Kỵ thì làm ơn mắc oán

Hạn gặp Thất Sát Kình Linh và Lưu Bạch Hổ

Thai Hổ (Nữ Mệnh Tật Ách)

Tật cung Thai Hổ

Phúc có Tang Đào Hồng

Điền có Tang Hổ

Tử Tức có Tang Hổ Kiếp Kình gặp Thái Âm hãm địa, Kỵ hội chiếu

Tử Tức Hổ Tang gặp Thất Sát, Dục (Mộc Dục)

Tử Tức Hình Sát Hổ

Tử Tức Khốc Hình Sát Hổ

Hạn Riêu Hổ

Hạn gặp Hổ Kình Đà Kỵ

Mệnh có Kình Linh hạn gặp Lưu Bạch Hổ

Hạn gặp Khốc Kình, Hình Hổ tuổi Tân và Quí

Hạn Kình, Đà, Hình, Hổ

Hạn có Nguyệt gặp Tang Hổ Đà Kỵ

Hạn Tang Hổ Lưu Hà, Nữ Mệnh, khi sinh đẻ

Kình Linh thủ Mệnh gặp Bạch Hổ

Bạch Hổ Thiên Hình hãm

Bạch Hổ hãm gặp Phi Liêm (???)

Đặc tính bộ Dương Tử Phúc Tam Đức Thiên Không Kiếp Sát

Thiếu Dương Thiên Không có Long Đức xung chiếu, có Tứ Đức chiếu

Tử Phù Nguyệt Đức có Trực Phù xung chiếu

Phúc Đức Thiên Đức có Thiếu Âm xung chiếu

Bộ Dương Tử Phúc Tam Đức Thiên Không Kiếp Sát thì không có Tứ Linh, Long Phượng tam hơp xung chiếu (Tử Phù tại Sửu Mùi có cách giáp Long Phượng), không có Thiên Mã, có sự xuất hiện của ít nhất hai trong ba sao Đào Hồng Hỉ đồng cung tam hợp xung chiếu, không có Khốc Hư tam hợp xung chiếu (chỉ có Tử Phù Sửu Mùi mới giáp bộ Khôc Hư). Cần chú ý xem có Cô Quả, Phá Toái hay không

Chỉ có Thiếu Dương ở Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) , Tử Phù ở Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi), Phúc Đức (và Thiếu Âm) ở Tứ Chính (Tí Ngọ Mão Dậu) mới có đủ bộ Tam Minh Đào Hồng Hỉ. Tại vị trí này chỉ có Phúc Đức lại không gặp bộ Cô Quả

Thiếu Dương tại Tứ Sinh, Tử Phù tại Tứ Chính, Phúc Đức tại Tứ Mộ (luôn đồng cung với Quả Tú) thì mới có đủ bộ Cô Quả thủ chiếu. Tại các vị trí khác thì Thiếu Dương không có bị Cô hay Quả chiếu

Người Thiếu Dương (Thiên Không) là người trí tuệ, khôn ngoan, nhạy bén, có trực giác cao, có khả năng xét đoán, hành xử rất thận trong, toan tính kỹ lưỡng trước khi ra tay hành động, và khi hành động thường quyết liệt nếu có Đào Hoa đồng cung, Mệnh có Thiên Không Hồng Loan đồng cung thì là người thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện, có tâm hồn hướng thiện, không hay ganh đua tranh giành đấu đá, ưa nơi yên tĩnh, thích chổ thanh vắng, ở ẩn hay đi tu . Mệnh có Thiên Không Đào Hoa đồng cung thì là người lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt người, đa mưu, thủ đoạn, về tình duyên thì hay bị ách gió trăng, lụy vì tình, về sự nghiệp thì chung cuộc cũng không có gì, tiêu tan tài lộc chức vụ, tu thân may ra có được tiếng tốt lúc về già

Người Phúc Đức (Thiên Đức) và người Tử Phù (Nguyệt Đức) đều là người có đức độ, hòa nhã, đoan chính, nhân hậu từ thiện, biết nhân nhượng người, không làm hại ai, trái lại hay giúp đở làm phúc, hay tha thứ. Nếu đồng cung với ĐàoHoa, Hồng Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang, không xảo trá gian manh vì không bao giờ có bộ Thiên Không Đào Hoa đồng cung thủ Mệnh. Phúc Đức tại Tứ Sinh (đồng cung với Kiếp Sát) và Tử Phù tại Tứ Mộ (đồng cung với Thiên Hỉ hoặc Hồng Loan) mới có Thiên Không Đào Hoa đồng cung tam hợp chiếu

Bộ Dương Tử Phúc Tam Đức Thiên Không Kiếp Sát có Tam Đức trong đó Thiên Đức (đồng cung với Phúc Đức) và Nguyệt Đức có tác dụng giải họa. Phú có câu:

Thiên Nguyệt Đức, Giải Thần tàng,

Cùng là Quan Phúc một làng trừ hung (NMB, AB)

Tác dụng giải họa này thiết tưởng không mạnh, thành ra ảnh hưởng nên xét khi thủ đồng cung, còn tam hợp xung chiếu không đáng kể. Điều này có thể thấy rõ tại vị trí Thiên Không mặc dù luôn luôn có Tứ Đức chiếu là vị trí hiểm họa trong tử vi. Chú ý Long Đức không có tác dụng giải họa vì luôn luôn có Thiên Không xung chiếu

Bộ Dương Tử Phúc Tam Đức Thiên Không Kiếp Sát luôn luôn có Thiên Không và Kiếp Sát trong tam hợp nên là bộ sao ẩn tàng tai họa. Cần chú ý ảnh hưởng của Kiếp Sát (luôn luôn tam hợp với Đào Hoa và luôn luôn đồng cung với một sao của bộ Dương Tử Phúc) chỉ có khi xuất hiện với các bộ sao xấu khác mà thôi. Tùy theo vị trí Thiên Không Kiếp Sát và sự kết hợp với các sao hung cát tinh khác mà biến chuyển sẽ khác nhau rất lớn. Bộ này tối kỵ gặp Không Kiếp hãm địa. Trong bộ này vị trí Thiên Không là vị trí cần chú ý nhất vì không có sao Đức nào tọa thủ đồng cung thành ra hiểm họa cao hơn. Cần chú ý đến bộ Thiên Không Đào Hoa đồng cung và Thiên Không Hồng Loan đồng cung

(Dẫn theo trang hoc-tuvi.blogspot.com)