Ý nghĩa Thái Dương và các sao khác

 a) NHỮNG BỘ SAO TỐT

– Nhật Đào Hồng Hỷ (tam minh): hiển đạt.

– Nhật Khoa Quyền Lộc (tam hóa): rất quí hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước.

– Nhật sáng Xương Khúc: lịch duyệt bác học.

– Nhật sáng Hóa Kỵ: làm tốt thêm.

– Nhật Cự ở Dần: giàu sang vinh hiển ba đời.

– Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: lập được kỳ công trong thời loạn.

– Nhật, Tứ Linh (không bị sát tinh): hiển hách trong thời bình.

b) NHỮNG BỘ SAO XẤU

– Nhật hãm Sát tinh: trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó.

– Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): bất hiển công danh.

– Nhật hãm gặp Tam không: phú quí nhưng không bền.

c) THÁI DƯƠNG VÀ THÁI ÂM

Nhật Nguyệt bao giờ cũng liên hệ nhau mật thiết vì thường ở vị trí phối chiếu hoặc đồng cung ở Sửu Mùi.

Hai sao này tượng trưng cho hai ảnh hưởng (của cha, của mẹ), hai tình thương (cha, mẹ), hai nhân vật (cha mẹ hoặc chồng vợ), hai giòng họ (nội, ngoại).

Tính cách tốt xấu của sao trong hàm số của cung Phụ Mẫu. Phu Thê và Mệnh Thân Phúc sẽ giúp luận đoán về ảnh hưởng, tình thương của những nhân vật do hai sao đó tượng trưng, bổ túc luận đoán về cung Phụ Mẫu hay Phu Thê của lá số.

Hiện TuviGLOBAL có chuyên gia chấm trực tiếp lá số tử vi của từng đương số, xin vui lòng nhấn vào đây để biết thêm chi tiết.

Nguồn TuviGLOBAL lược trích từ “Tử vi Hàm số” của Nguyễn Phát Lộc.

Hiện sách E-book có bán tại TuviGLOBAL.